vanban.org

Điều 2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã dôi dư và cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc — Nghị quyết 46/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025
Bắc Giang Ban hành 11/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 46/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã dôi dư và cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc

1. Đối với cán bộ, công chức cấp xã:

Việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã dôi dư theo quy định tại Nghị quyết này được thực hiện đồng thời khi tiếp nhập hồ sơ để giải quyết chế độ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 26/2015NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (đối tượng dôi dư đồng thời không đủ điều kiện về tuổi tái cử) của Chính phủ.

2. Đối với cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở:

Việc hỗ trợ cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở được thực hiện đồng thời khi giải quyết chế độ cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc).

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Số lượng 02 bộ, gồm:

Đơn tự nguyện xin nghỉ việc của đối tượng (áp dụng trong lộ trình 2020 - 2024);

Quyết định nâng lương 05 năm trước liền kề so với thời điểm nghỉ việc (phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, khu vực... nếu có);

Sổ bảo hiểm xã hội (bản photo); bảng ghi quá trình đóng BHXH, BHTN.

Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện về việc cho nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc (được cơ quan có thẩm quyền bổ sung vào hồ sơ);

b) Trình tự hỗ trợ: Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách tại Nghị quyết này gửi hồ sơ đến Chủ tịch UBND cấp xã.

Chủ tịch UBND cấp xã là đầu mối tiếp nhập, tổng hợp hồ sơ và dự toán kinh phí hỗ trợ gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện trước ngày 05 tháng 6 và ngày 05 tháng 12 hàng năm.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chậm nhất ngày 20 tháng 6 và  ngày 20 tháng 12 hàng năm, thẩm định hồ sơ, lập danh sách đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng, dự toán kinh phí hỗ trợ cho đối tượng gửi về Sở Nội vụ.

Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách, kinh phí hỗ trợ cho đối tượng chậm nhất ngày 30 tháng 6 và  ngày 30 tháng 12 hàng năm.

Sau khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho đối tượng chậm nhất ngày 20 tháng 7 và  ngày 20 tháng 01 hàng năm.