vanban.org

Điều 3. Nội dung, mức chi hỗ trợ — Nghị quyết 46/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Thay thế: số 38/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Quảng Nam Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 20/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số số 38/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên trong các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025 · số 38/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 46/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2019-2020 · 46/2018/NQ-HĐND
20/12/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 46/2018/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung, mức chi hỗ trợ

1. Hỗ trợ đơn giá chi trực tiếp cho lực lượng bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tự nhiên chưa triển khai các chương trình, dự án, hiện do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý và diện tích đang triển khai các chương trình, dự án nhưng có đơn giá bảo vệ rừng thấp hơn 400.000 đồng/ha/năm để đạt mức bình quân chung trên địa bàn tỉnh là 400.000 đồng/ha/năm, để chi cho các đối tượng sau:

a) Chi 80% để hợp đồng lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách trong cộng đồng dân cư thôn, gồm: chi lương, các khoản trích nộp theo lương, hỗ trợ xăng xe và bảo hộ lao động.

b) Chi 20% để hợp đồng với cộng đồng dân cư thôn, gồm: tuyên truyền, giám sát, hội họp, bình chọn, vận động thành viên tham gia bảo vệ rừng và các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ rừng của cộng đồng (các hạng mục chi do cộng đồng dân cư thôn thống nhất và quyết định).

2. Hỗ trợ công tác quản lý của chủ rừng: mức chi bằng 7%/tổng mức chi trực tiếp cho bảo vệ rừng, để thực hiện các nhiệm vụ:

a) Chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hàng năm.

b) Chi hỗ trợ cho Tổ trưởng tuần tra bảo vệ rừng của cộng đồng.

Đối với diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng, kinh phí quản lý của chủ rừng thực hiện theo chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, ngân sách tỉnh không hỗ trợ chi phí quản lý của chủ rừng, kể cả những lưu vực có đơn giá thấp hơn 400.000 đồng/ha/năm.

3. Hỗ trợ một lần kinh phí khảo sát, lập hồ sơ ban đầu đối với diện tích rừng chưa triển khai các chương trình, dự án, hiện do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý với mức 50.000 đồng/ha.

4. Không áp dụng hỗ trợ đối với các diện tích sau:

a) Diện tích có đơn giá chi trực tiếp cho lực lượng bảo vệ rừng từ 400.000 đồng/ha/năm trở lên.

b) Diện tích rừng thuộc dự án nước ngoài (BCC, KFW10) còn trong giai đoạn triển khai thực hiện.

c) Diện tích đang thực hiện khoanh nuôi bảo vệ rừng. Khi hết chu kỳ khoanh nuôi thì phải tổ chức đánh giá lại hiện trạng rừng, trường hợp đủ điều kiện đưa vào quản lý, bảo vệ rừng thì được hỗ trợ kinh phí như các diện tích bảo vệ rừng theo Nghị quyết này.

5. Đối với diện tích rừng tự nhiên tại xã Tân Hiệp, thành phố Hội An: đơn giá chi trực tiếp cho bảo vệ rừng là 450.000 đồng/ha/năm.

6. Trong quá trình thực hiện, kinh phí hỗ trợ được điều chỉnh tương ứng khi có quy định mới về đơn giá bảo vệ rừng, nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng nhưng đảm bảo đơn giá chi trực tiếp cho lực lượng bảo vệ rừng không thấp hơn 400.000 đồng/ha/năm.