vanban.org

Điều 3. Mức thu phí — Nghị quyết 46/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2025 Thay thế: 43/2025/NQ-HĐND · 29/09/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 24/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND Quy định phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 43/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 46/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 46/2018/NQ-HĐND
10/10/202543/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 24/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 46/2018/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu phí

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp như sau:

SttNội dung thuMức thu (đồng/hồ sơ)
1Cấp lần đầu
a Kinh doanh 01 môn thể thao2.000.000
bKinh doanh 02 môn thể thao trở lên3.000.000
2Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp do:
aBị mất hoặc hư hỏng200.000
bThay đổi các nội dung: Tên cơ sở kinh doanh, người đại diện, địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh, điều chỉnh giảm danh mục kinh doanh hoạt động thể thao300.000
cBổ sung danh mục kinh doanh hoạt động thể dục thể thao400.00/01 môn thê thao nhưng tối đa không quá 2.000.000

Các mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp được cá nhân, tổ chức, cơ sở đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục thể thao nộp cùng thời điểm nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.