vanban.org

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ — Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đồng Nai Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 218/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2021 · 218/QĐ-UBND
Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND Quy định số lượng chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; tổ chức lực lượng dân quân thường trực cấp xã, cấp huyện và chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017-2020 · 46/2016/NQ-HĐND
01/08/201780/2017/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 202/2010/NQ-HĐND Về chế độ, định mức ngày công lao động và số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Dân quân thường trực cấp xã và khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2011 - 2015 · 202/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ

1. Trợ cấp ngày công lao động

a) Dân quân theo Khoản 2, Điều 47 Luật Dân quân tự vệ được trợ cấp ngày công lao động 0,1 mức lương cơ sở; khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày theo Điểm b, Khoản 2 Điều này được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Dân quân nòng cốt theo Khoản 5, Điều 47 Luật Dân quân tự vệ khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm 0,05 mức lương cơ sở.

c) Dân quân thường trực được trợ cấp ngày công lao động 0,1 mức lương cơ sở.

2. Phụ cấp đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã và khu, ấp đội trưởng

a) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng 1,0 mức lương cơ sở.

b) Khu, ấp đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng 0,8 mức lương cơ sở.

3. Hỗ trợ tiền ăn và ngày công lao động vào ban đêm (trực chỉ huy, trực sẵn sàng chiến đấu, tuần tra) đối với Chỉ huy trưởng và Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, dân quân thường trực; hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại cho dân quân tự vệ

a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được hỗ trợ ngày công lao động vào ban đêm (tính từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau) 50.000 đồng một ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng; được hỗ trợ tiền ăn trong các ngày trực chỉ huy, trực sẵn sàng chiến đấu bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam nhưng tối đa không quá 10 ngày trong một tháng.

b) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được hỗ trợ ngày công lao động vào ban đêm (tính từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau) 95.000 đồng/người/ngày nhưng tối đa không quá 15 ngày trong một tháng; được hỗ trợ tiền ăn trong các ngày trực chỉ huy, trực sẵn sàng chiến đấu bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam nhưng tối đa không quá 10 ngày trong một tháng.

c) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 110.000 đồng/người/tháng.

d) Dân quân thường trực được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế 32.000 đồng/người/tháng.

đ) Dân quân cơ động, dân quân tại chỗ, dân quân thường trực làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8, Điều 44 Luật Dân quân tự vệ được hỗ trợ chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức cấp xã; đối với tự vệ như cán bộ, công chức.