Điều 5
Thời hạn phong, thăng cấp, bậc kiểm sát viên.
1- Việc phong cấp, bậc kiểm sát viên phải căn cứ vào tiêu chuẩn quy định cho mỗi cấp, vào việc hoàn thành nhiệm vụ được giao và theo thời hạn dưới đây:
- Kiểm sát viên sơ cấp bậc 1 lên kiểm sát viên sơ cấp
bậc 2 là 3 năm,
- Kiểm sát viên sơ cấp bậc 2 lên kiểm sát viên sơ cấp
bậc 3 là 3 năm,
- Kiểm sát viên sơ cấp bậc 3 lên kiểm sát viên trung cấp
bậc 1 là 4 năm,
- Kiểm sát viên trung cấp bậc 1 lên kiểm sát viên trung cấp
bậc 2 là 4 năm,
- Kiểm sát viên trung cấp bậc 2 lên kiểm sát viên trung cấp
bậc 3 là 4 năm,
- Kiểm sát viên trung cấp bậc 3 lên kiểm sát viên cao cấp
bậc 1 là 5 năm,
- Kiểm sát viên cao cấp bậc 1 lên kiểm sát viên cao cấp
bậc 2 là 5 năm,
- Kiểm sát viên cao cấp bậc 2 lên kiểm sát viên cao cấp
bậc 3 là 5 năm,
Thời hạn lưu lại ở bậc 3 kiểm sát viên cao cấp không quy định.
2- Thời gian đi học chính trị, văn hoá, nghiệp vụ và các nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước đều được tính để phong cấp bậc.
3- Đến thời hạn xét thăng bậc, kiểm sát viên phải qua nhận xét định kỳ và đề nghị của thủ trưởng đơn vị công tác. Nếu chưa đủ tiêu chuẩn thăng bậc thì được kéo dài thêm một thời hạn của cấp, bậc đang giữ; hết thời hạn đó mà vẫn không đủ tiêu chuẩn thì được chuyển sang ngạch cán sự hoặc chuyên viên pháp lý.
4- Kiểm sát viên có thành tích xuất sắc trong công tác thì được xét phong cấp, bậc trước thời hạn.
Mỗi lần thăng chỉ được 1 bậc. Trong trường hợp đặc biệt có thể được thăng 2 bậc.
5- Kiểm sát viên có phạm sai lầm trong công tác, vi phạm phẩm chất, đạo đức có thể bị giáng cấp, bậc. Mỗi lần chỉ giáng 1 bậc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị giáng 2 bậc; bị thi hành kỷ luật hành chính theo quy định chung của Nhà nước. Nếu phạm tội thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Cấp có thẩm quyền phong cấp, bậc nào thì có quyền giáng cấp, bậc đó.