vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ kinh phí cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao — Nghị quyết 45/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 12/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An · 45/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An · 08/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 45/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ kinh phí cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Thành tích của năm trước được bắt đầu tính hưởng từ tháng 01 của năm sau;

b) Trong trường hợp huấn luyện viên, vận động viên đạt được nhiều thành tích thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất trong cùng một thời gian theo chu kỳ quy định.

2. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ

a) Đối với vận động viên

- Ngoài chế độ được hưởng theo các quy định hiện hành, vận động viên được hỗ trợ kinh phí hàng tháng và theo chu kỳ từng giải đấu, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/tháng

TT Hệ thống thi đấu Thành tích thi đấu Mức hỗ trợ Thời gian được hưởng (tính theo chu kỳ)  
 
1

Vô địch Thế giới

(Từng môn)

Vàng 10.000.000 1 năm  
Bạc 7.000.000  
Đồng 5.000.000  
2

Vô địch Thế giới trẻ

(Từng môn)

Vàng 7.000.000  
Bạc 5.000.000  
Đồng 3.000.000  
3 Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD) Vàng 10.000.000 4 năm  
Bạc 7.000.000  
Đồng 5.000.000  
4 Đại hội Thể thao Châu Á trẻ (ASIAD trẻ) Vàng 8.000.000  
Bạc 6.000.000  
Đồng 4.000.000  
5

Vô địch Châu Á

(Từng môn)

Vàng 7.000.000 1 năm  
Bạc 5.000.000  
Đồng 3.000.000  
6

Vô địch Châu Á trẻ

(Từng môn)

Vàng 5.000.000  
Bạc 3.000.000  
Đồng 2.000.000  
7 Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) Vàng 7.000.000

2 năm

 
Bạc 5.000.000  
Đồng 3.000.000  
8

Vô địch Đông Nam Á

(Từng môn)

Vàng 3.000.000

1 năm

 
Bạc 2.000.000  
Đồng 1.000.000  
9

Vô địch Đông Nam Á trẻ

(Từng môn)

Vàng 2.000.000  
Bạc 1.500.000  
Đồng 1.000.000  
10 Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc Vàng 3.000.000 4 năm  
11 Vô địch Quốc gia Vàng 1.500.000 1 năm  

- Đối với các nội dung đồng đội và môn tập thể vận động viên được hưởng 50% chế độ hỗ trợ hàng tháng.

b) Đối với huấn luyện viên

- Được hưởng 50% mức hỗ trợ của một vận động viên;

- Đối với các nội dung đồng đội và môn tập thể:

+ Từ 6 đến 12 người, mức hỗ trợ được tính tối đa cho 02 huấn luyện viên;

+ Từ 13 người trở lên, mức hỗ trợ được tính tối đa cho 03 huấn luyện viên.