Điều 4. Mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ
1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng hỗ trợ như sau:
a) Đào tạo nghề: Theo mức thu học phí thực tế của cơ sở đào tạo nghề nhưng tối đa không quá 4.000.000 đồng/người/khóa học.
b) Đào tạo ngoại ngữ: Theo mức học phí thực tế của từng khóa học và thời gian học nhưng tối đa không quá 4.000.000 đồng/người/khóa học.
c) Tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo: 40.000 đồng/người/ngày thực học; tối đa 3.120.000 đồng/người/khóa học.
d) Tiền ở trong thời gian đào tạo: 400.000 đồng/người/tháng; tối đa 1.200.000 đồng/người.
đ) Tiền trang cấp đồ dùng cá nhân (quần áo đồng phục, chăn, màn, giày dép và đồ dùng cá nhân liên quan): 600.000 đồng/người.
e) Tiền đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi thường trú đến địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên: 300.000 đồng/người.
g) Chi phí làm thủ tục cấp hộ chiếu/giấy thông hành/giấy phép xuất cảnh: Tối đa không quá 200.000 đồng/người.
h) Chi phí cấp phiếu lý lịch tư pháp (chi cho đối tượng không được miễn phí theo quy định tại Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp): Tối đa không quá 200.000 đồng/người.
i) Chi phí làm thủ tục xin cấp thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động; tối đa không quá 4.000.000 đồng/người.
k) Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tối đa không quá 750.000 đồng/người.
2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng hỗ trợ theo quy định tại điểm b, điểm g, điểm h, điểm i và điểm k khoản 1 Điều này.
3. Hỗ trợ bổ sung chi phí đào tạo nghề và đào tạo ngoại ngữ cho các đối tượng đã được hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo quy định, gồm:
a) Hỗ trợ đào tạo nghề:
Hỗ trợ với mức tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/khóa học đối với lao động thuộc hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn huyện nghèo ngoài mức tối đa 2.500.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 và khoản 2 Điều 69 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025; điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
Hỗ trợ với mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp ngoài mức tối đa 3.000.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.
b) Hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ:
Hỗ trợ với mức tối đa không quá 1.200.000 đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ cận nghèo đang sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người lao động thuộc hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn huyện nghèo ngoài mức tối đa không quá 2.800.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 và khoản 2 Điều 69 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.
Hỗ trợ với mức tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/khóa học đối với lao động khác sinh sống trên địa bàn các huyện nghèo ngoài mức tối đa 2.000.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Thông tư số 55/2023/TT-BTC.
Hỗ trợ với mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khóa học đối với lao động là thân nhân của người có công với cách mạng, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp ngoài mức tối đa 3.000.000 đồng/người/khóa học đã hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
4. Phương thức hỗ trợ
a) Hỗ trợ đào tạo nghề và ngoại ngữ
Hỗ trợ đào tạo nghề và ngoại ngữ theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, tổ chức sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nghề, ngoại ngữ có trách nhiệm chi hỗ trợ cho người lao động trong thời gian đào tạo theo mức hỗ trợ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này. Việc hỗ trợ được thực hiện trước khi người lao động được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp (đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này) hoặc người lao động đã ký hợp đồng với chủ sử dụng lao động theo thỏa thuận hợp tác giữa các địa phương của hai nước (đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này). Trường hợp các đơn vị không đủ điều kiện đào tạo, hoặc không lựa chọn được đơn vị thực hiện dịch vụ hoặc người lao động đã hoàn thành các khóa học từ trước đó thì hỗ trợ trực tiếp cho người lao động khi đủ điều kiện xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài trên cơ sở các hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp.
b) Hỗ trợ chi phí làm các thủ tục xuất cảnh
Hỗ trợ các khoản chi phí làm thủ tục xuất cảnh quy định tại điểm g, h, i, k khoản 1 Điều này cho người lao động; học sinh, sinh viên theo hóa đơn hoặc biên lai thu tiền thực tế hợp pháp khi người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc và đã ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoặc người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này đã ký hợp đồng với chủ sử dụng lao động theo thỏa thuận hợp tác giữa các địa phương của hai nước hoặc học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này đã được phía đối tác thông báo chấp thuận tham gia Chương trình hợp tác đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh với các trường cao đẳng, đại học nước ngoài.