vanban.org

Điều 4. Các chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 45/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/03/2026 Thay thế: 04/2026/NQ-HĐND · 12/03/2026
Tây Ninh Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030 · 04/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 45/2022/NQ-HĐND Quy định chuẩn hộ nghèo tỉnh và chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo đa chiều; hộ nghèo tỉnh; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2022 - 2025 · 45/2022/NQ-HĐND
22/03/202604/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 45/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ bảo hiểm y tế

a) Hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo (Trung ương đã hỗ trợ 70%);

b) Hỗ trợ thêm 70% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình (Trung ương đã hỗ trợ 30%);

c) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo tỉnh.

2. Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo

a) Hỗ trợ thêm 50% học phí còn lại cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ cận nghèo;

b) Hỗ trợ chi phí học tập với mức 150.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc các trường hợp: có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ thuộc hộ cận nghèo; có ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học;

c) Hỗ trợ 100% học phí cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có người trực tiếp nuôi dưỡng thuộc hộ nghèo tỉnh và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.

3. Trợ giúp pháp lý

Người thuộc hộ cận nghèo và người thuộc hộ nghèo tỉnh được trợ giúp pháp lý miễn phí.