Điều 4. Các chính sách hỗ trợ
1. Hỗ trợ bảo hiểm y tế
a) Hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo (Trung ương đã hỗ trợ 70%);
b) Hỗ trợ thêm 70% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình (Trung ương đã hỗ trợ 30%);
c) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo tỉnh.
2. Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo
a) Hỗ trợ thêm 50% học phí còn lại cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ cận nghèo;
b) Hỗ trợ chi phí học tập với mức 150.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc các trường hợp: có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ thuộc hộ cận nghèo; có ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học;
c) Hỗ trợ 100% học phí cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có người trực tiếp nuôi dưỡng thuộc hộ nghèo tỉnh và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.
3. Trợ giúp pháp lý
Người thuộc hộ cận nghèo và người thuộc hộ nghèo tỉnh được trợ giúp pháp lý miễn phí.