vanban.org

Điều 1. Thông qua Chính sách dân số và phát triển tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030 — Nghị quyết 45/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Thay thế: 14/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Quảng Trị Ban hành 23/07/2020 Hiệu lực 02/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030 · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 45/2020/NQ-HĐND Chính sách dân số và phát triển tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030 · 45/2020/NQ-HĐND
02/08/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 45/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Chính sách dân số và phát triển tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030

I. Mục tiêu

  1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm sinh, tiến tới đạt và duy trì mức sinh thay thế; đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý; nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể
  1. Đến năm 2025:
  • Đạt mức sinh thay thế 2,1 con; giảm tỷ suất sinh thô 0,2%o/năm; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 1%/năm; tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuôi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai 1,5%/năm; ổn định tỷ lệ phát triển dân sô tự nhiên dưới 1,0%.
  • Khống chế tỷ số giới tính khi sinh dưới mức 112,5 trẻ ưai/100 trẻ gái sinh ra sống; tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuồi đạt khoảng 25%; người từ 65 tuôi trở lên khoảng 11%.
  • Tối thiểu có 70% vị thành niên, thanh niên hiểu biết cơ bản một sổ vấn đề về dân; tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân đạt 50%.
  • Tối thiểu có 35% thai phụ được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất; 60% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh bâm sinh phô biên nhât.
  • Tối thiểu có 50% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm và được lập hồ sơ quản lý; tuôi thọ trung bình đạt 70 tuôi.
  1. Đến năm 2030:
  • Duy trì vũng chắc mức sinh thay thế; ổn định quy mô dân số khoảng 700.000 người; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên (109 trẻ nam/100 trẻ nữ); duy trì cơ câu dân sô ở mức hợp lý, tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuôi khoảng 22%, tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên không vượt quá 12%.
  • Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%; không còn tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống đối với người dân tộc thiểu số; Tuổi thọ trung bình đạt 71 tuổi;
  • Tối thiểu có 70% thai phụ được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật và 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh
  • Tối thiểu 50% cấp xã đạt tiêu chí môi trường thân thiện với người cao tuổi.
  • 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiễm y tế, được quản lý sức khỏe, khám, chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
  1. Các chính sách hỗ trợ
  1. Chính sách khuyến khích xây dựng mô hình xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã); thôn, tổ dân phố không có người sinh con thứ 3 trở lên:
  1. Hỗ trợ tổ chức phát động xây dựng mô hình: 1 triệu đồng/lần phát động.
  2. Khen thưởng các xã, phường; thôn, khu phố có thành tích 3 năm, 5 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác):
  3. Đối với cấp xã: Được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen kèm mức thưởng 250 triệu đồng đối với xã đạt thành tích 3 năm; 350 triệu đối với xã 5 năm để xây dựng công trình phúc lợi xã hội.
  4. Đối với thôn, bản, khu phố (gọi chung là thôn) có thành tích 3 năm; 5 năm được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen kèm theo tiền thưởng để làm mới, sữa chữa công trình phúc lợi, dân sinh hoặc các mua sắm các trang thiết bị phục vụ hoạt động cộng đồng, với các mức thưởng như sau:

+ Đạt thành tích 3 năm được thưởng: 30 triệu đối với thôn có quy mô dân số dưới 1.000 dân; 40 triệu đồng đối với thôn có quy mô dân sô từ 1.000 đên dưới 2.000 dân; 50 triệu đồng đối với thôn có quy mô dân sô từ 2.000 đên dưới 4.000 dân; 60 triệu đồng đối với thôn có quy mô dân số từ 4.000 dân trở lên.

+ Đạt thành tích 5 năm được thưởng: 40 triệu dồng đối với thôn có quy mô dân số dưới 1.000 dân; 60 triệu đồng đối với thôn có quy mô dân sô từ 1.000 đên dưới 2.000 dân; 80 triệu đồng đối với thôn có quy mô dân số từ 2.000 đên dưới 4.000 dân; 100 triệu đồng đối với thôn có quy mô dân số từ 4.000 dân trở lên.

  1. Chính sách hỗ trợ cộng tác viên dân số thôn, bản, tổ dân phố: Hỗ trợ thù lao 300.000 đồng/người/tháng và 100% kinh phí mua thẻ bảo hiêm y tê tự nguyện.
  2. Hỗ trợ tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân số và kế hoạch hóa gia đình đến các xã có mức sinh cao, xã khó khăn, bao gôm: Công tác tổ chức, tuyên truyền, vận động, giám sát, đội lưu động; hô trợ chi phí khám phụ khoa 28.000 đồng/lượt; thuốc điều trị phụ khoa thông thường 30.000đông/trường hợp.
  3. Hỗ trợ chí phí dịch vụ dân số và kế hoạch hóa gia đình: Miễn phí dịch vụ kỹ thuật triệt sản cho các đối tượng tự nguyện; dịch vụ kỹ thuật đặt dụng cụ tử cung, cây thuốc tránh thai, tiêm thuốc tránh thai cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo, bảo trợ xã hội, người dân tộc thiểu số sống tại các xã miền núi thuộc khu vực II, III theo quy định của Chính phủ; xử lý tai biến theo chuyên môn y tê cho các đôi tượng miễn phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; hỗ trợ chi phí dịch vụ kỹ thuật sàng lọc trước sinh, sơ sinh và chi phí khám sức khỏe tiên hôn nhân cho đôi tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
  4. Hỗ trợ hoạt động các đề án trong lĩnh vực dân số và phát triển bao gồm: Nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào dân tộc thiểu số; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; sàng lọc trước sinh, sơ sinh; tư vân kiêm tra sức khỏe tiên hôn nhân, cung cấp dịch vụ dân số và kế hoạch hóa gia đình cho thanh niên, vị thành niên; kiêm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển; chăm sóc sức khỏe người cao tuôi.
  5. Hỗ trợ hoạt động truyền thông dân số và phát triển; đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ dân số các cấp, cộng tác viên dân; cập nhật hệ thống thông tin chuyên ngành, cơ sở dữ liệu điện tử dân sô; khen thưởng cho tập thê, cá nhân có thành tích xuất sắc và thực hiện tốt chính sách dân sô tại cộng đông.
  1. Nguồn lực và thời gian thực hiện
  1. Do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo với tổng kinh phí thực hiện là: 51.092.000.000 đồng (kèm theo phụ lục chi tiết).
  2. Giai đoạn sau 2025: ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét nguồn lực địa phương để tiếp tục xây dựng và thực hiện các chính sách dân số mới.
  3. Thời gian thực hiện chính sách: từ ngày 01/01/2021.