vanban.org

Điều 8. Phương thức hỗ trợ — Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025
Bình Thuận Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 12/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND Quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020 · 45/2018/NQ-HĐND
12/04/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND Về Quy định định mức và mức chi thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 04/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phương thức hỗ trợ

1. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thông qua các dự án do cộng đồng đề xuất hoặc do Ủy ban nhân dân xã (chủ đầu tư) lập theo quy định trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Hàng năm, căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, chủ đầu tư tiến hành rà soát các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo quy định để lập dự án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và quyết định phê duyệt dự án với các nội dung: Tên dự án, mô hình (nếu có); thời gian triển khai tối đa không quá 03 năm; địa bàn thực hiện; số hộ tham gia (cụ thể số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và hộ không nghèo tham gia dự án); các hoạt động của dự án, dự toán kinh phí thực hiện dự án, nguồn kinh phí thực hiện (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vốn vay tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách và vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia mô hình); dự kiến hiệu quả của dự án và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị liên quan.

3. Việc hỗ trợ các đối tượng được thực hiện 01 lần/đối tượng/dự án; trường hợp hộ đã tham gia dự án nhưng chưa thoát nghèo hoặc chưa thoát cận nghèo thì Ủy ban nhân dân xã có thể xem xét, thống nhất bình chọn để hỗ trợ tham gia dự án tiếp theo.

4. Đối với những hộ mới thoát nghèo (đã thoát ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định), Ủy ban nhân dân xã xác nhận thì được hỗ trợ duy nhất 01 lần/ hộ mới thoát nghèo/dự án.

5. Lồng ghép nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, Ngân hàng chính sách xã hội, huy động đóng góp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước; các nguồn tài chính hợp pháp khác.

6. Trường hợp hàng năm do bố trí nguồn vốn ngân sách có hạn thì tùy theo tình hình thực tế địa phương rà soát các đối tượng hỗ trợ, xem xét quy mô, số dự án đầu tư cho phù hợp với vốn bố trí, ưu tiên những hộ và địa bàn khó khăn thực hiện trước.