vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau: — Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 96/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Tây Ninh Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 45/2016/NQ-HĐND
01/01/202596/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND Về quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012–2013 trở đi · 47/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:

1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ học kỳ II năm học 2016-2017:

Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Cấp học Mức thu học phí
Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện) Vùng nông thôn (các xã còn lại trong tỉnh)
1. Giáo dục mầm non  60  30
2. Giáo dục phổ thông    
a) Trung học cơ sở (kể cả hệ bổ túc văn hóa) 65 35
b) Trung học phổ thông (kể cả hệ bổ túc văn hóa) 70 40

2. Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng (viết tắt là CĐ), trung cấp (viết tắt là TC) tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 như sau:

a) Mức thu học phí Trường Trung cấp Y tế Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngành Mức thu học phí
Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
Y dược 470 520 580 630 700

b) Mức thu học phí Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngành Mức thu học phí
Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản 320 360 400 430 480
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch 380 420 460 510 570

c) Mức thu học phí Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngành Mức thu học phí
Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản 270 290 320 350 390
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch 310 350 380 420 470

d) Mức thu học phí Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngành Mức thu học phí
Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020- 2021
TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ
Kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện, kỹ thuật điện lạnh 270 310 300 350 330 380 370 420 410 470
Kỹ thuật điện tử, công nghệ ôtô, bảo trì, lắp đặt, chế tạo, sửa chữa 270 310 300 350 330 380 370 420 410 470
Công nghệ thông tin, khách sạn, du lịch 270 310 300 350 330 380 370 420 410 470

đ) Mức thu học phí Trường Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngành Mức thu học phí
Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản 180 200 220 240 270
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch 220 240 260 290 320

3. Thống nhất thông qua đối tượng và mức miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 theo tiêu chuẩn của địa phương (phụ lục đính kèm).