vanban.org

Điều 4. Một số chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma tuý, cai nghiện ma tuý — Nghị quyết 44/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/11/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Ninh Bình Ban hành 29/10/2026 Hiệu lực 08/11/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 44/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Một số chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma tuý, cai nghiện ma tuý

1. Hỗ trợ 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này.

2. Hỗ trợ 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này. Số lượng người được hỗ trợ tại mỗi xã, phường được xác định trên cơ sở tổng số người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tại thời điểm ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề, cụ thể:

a) Xã, phường quản lý từ 01 đến 20 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 02 người/xã, phường;

b) Xã, phường quản lý trên 20 đến 60 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 03 người/xã, phường;

c) Xã, phường quản lý trên 60 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 04 người/xã, phường.

3. Hỗ trợ 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này.

4. Hỗ trợ 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này. Số lượng người được hỗ trợ tại Đội Kiểm soát Hải quan và các đơn vị hải quan ngoài cửa khẩu: Không quá 02 người/01 đơn vị.

5. Hỗ trợ 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm g khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này. Trường hợp người được điều động, cử đến làm việc, hỗ trợ tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập tỉnh Ninh Bình không tròn tháng thì dưới 15 ngày được hỗ trợ 1/2 tháng, trên 15 ngày được hỗ trợ 01 tháng.

6. Hỗ trợ 0,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này. Số lượng người được hỗ trợ tại mỗi xã, phường được xác định trên cơ sở tổng số người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tại thời điểm ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề, cụ thể:

a) Xã, phường quản lý từ 01 đến 20 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 01 người/xã, phường;

b) Xã, phường quản lý trên 20 đến 60 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 02 người/xã, phường;

c) Xã, phường quản lý trên 60 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 03 người/xã, phường.

7. Trường hợp người thuộc nhiều đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều này thì được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.