vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng đổi mới sáng tạo cho nghệ nhân, thợ thủ công của các làng nghề, làng nghề truyền thống và các nghề thủ công truyền thống trên địa bàn tỉnh nhằm thiết kế sản phẩm làng nghề, đáp ứng thị hiếu và nhu cầu khách du lịch — Nghị quyết 44/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 09/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2025 - 2030 · 44/2025/NQ-HĐND
09/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030 · 105/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 44/2025/NQ-HĐND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng đổi mới sáng tạo cho nghệ nhân, thợ thủ công của các làng nghề, làng nghề truyền thống và các nghề thủ công truyền thống trên địa bàn tỉnh nhằm thiết kế sản phẩm làng nghề, đáp ứng thị hiếu và nhu cầu khách du lịch

1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về đổi mới sáng tạo, thiết kế sản phẩm làng nghề nhằm đáp ứng thị hiếu và nhu cầu khách du lịch; nâng cao kỹ năng sáng tạo, thiết kế mẫu mã, cải tiến bao bì, ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử trong quảng bá, tiêu thụ sản phẩm làng nghề phục vụ du lịch.

2. Đối tượng được hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân tổ chức chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về đổi mới sáng tạo, thiết kế sản phẩm làng nghề, nghề thủ công truyền thống trên địa bàn tỉnh.

3. Điều kiện hỗ trợ:

a) Có kế hoạch, dự trù kinh phí tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đổi mới sáng tạo cho nghệ nhân, thợ thủ công của các làng nghề, làng nghề truyền thống và các nghề thủ công truyền thống trên địa bàn tỉnh.

b) Các làng nghề, làng nghề truyền thống hoặc nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh phải nằm trong danh sách được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận.

c) Lớp đào tạo, bồi dưỡng tổ chức trên địa bàn tỉnh, không thu học phí của học viên tham gia.

d) Mỗi lớp đào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm tối thiểu từ 10 học viên trở lên, thời gian tổ chức ít nhất 03 ngày.

đ) Giảng viên tham gia giảng dạy phải có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp, có nhiều thành tích, kinh nghiệm trong thiết kế, đổi mới sáng tạo.

e) Học viên là nghệ nhân, thợ thủ công có tay nghề cao, có kinh nghiệm đang trực tiếp sản xuất tại các cơ sở làng nghề, làng nghề truyền thống, chưa tham gia lớp đào tạo cùng nội dung và chưa được hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Điều này trong năm.

4. Mức hỗ trợ:

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 90% chi phí tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng, với mức tối đa không quá 70 triệu đồng/lớp đối với lớp tối thiểu từ 10 học viên trở lên.

b) Mỗi tổ chức, cá nhân tổ chức chương trình, đào tạo, bồi dưỡng chỉ được hỗ trợ tổ chức tối đa 02 lớp/năm.

5. Thời điểm hỗ trợ: Sau khi hoàn thành việc tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng đổi mới sáng tạo theo kế hoạch.

6. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu).

b) Danh sách giảng viên kèm lý lịch khoa học hoặc giấy tờ chứng minh trình độ, kinh nghiệm giảng dạy, thành tích tham gia các cuộc thi, liên hoan trong nước và quốc tế.

c) Danh sách học viên tham gia lớp đào tạo, bồi dưỡng (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận nghệ nhân, thợ thủ công có tay nghề cao, có kinh nghiệm đang trực tiếp sản xuất tại các cơ sở làng nghề, làng nghề truyền thống).

d) Kế hoạch và bảng kê kinh phí tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng.

đ) Bản chính hoặc bản sao hợp pháp các hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí tổ chức (trường hợp nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).

e) Báo cáo kết quả đào tạo, hình ảnh hoạt động, danh sách sản phẩm mẫu sau khóa học (nếu có).