vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 44/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Huế Ban hành 25/12/2025 Hiệu lực 04/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường trên địa bàn thành phố Huế · 44/2025/NQ-HĐND
04/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND Về quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 15/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 7i/2009/NQCĐ-HĐND ngày 09/4/2009 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc qui định mức phụ cấp đối với cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả · 7i/2009/NQCĐ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 44/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ hằng tháng

a) Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố: 1.500.000 đồng/người/tháng;

b) Đối với các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường: 800.000 đồng/người/tháng;

2. Hỗ trợ may trang phục

a) Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường: 2.000.000 đồng/người/năm.

b) Đối với người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường mà tại cơ quan, đơn vị có quy định trang phục riêng của ngành thì thực hiện theo quy định của ngành và không được hỗ trợ may trang phục theo quy định tại điểm a khoản này.