vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị — Nghị quyết 44/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 72/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Lai Châu Ban hành 20/09/2022 Hiệu lực 01/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức chi ngân sách nhà nước, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh · 72/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hỗ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh · 44/2022/NQ-HĐND
01/01/202472/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 44/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

1. Nội dung hỗ trợ

a) Đào tạo kỹ thuật sản xuất; tập huấn nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường;

b) Chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi;

c) Vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi;

d) Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

đ) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết; chi phí khảo sát đánh giá tiềm năng phát triển chuỗi giá trị; tư vấn xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy trình kỹ thuật, đánh giá thị trường, phương án phát triển thị trường.

e) Hỗ trợ chi phí để phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, chi phí thiết lập mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

2. Mẫu hồ sơ, thành phần hồ sơ

a) Mẫu hồ sơ thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

b) Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 12, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết

a) Bước 1: Khảo sát, xây dựng dự án, kế hoạch liên kết. Chủ trì liên kết xây dựng, hoàn thiện hồ sơ dự án/kế hoạch liên kết theo khoản 2 Điều này, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện liên kết.

b) Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ. Chủ trì liên kết gửi 01 bộ hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch liên kết đã hoàn thiện theo bước 1 đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ: Các dự án/kế hoạch liên kết trên địa bàn từ hai huyện trở lên; các dự án/kế hoạch liên kết sản xuất sử dụng nguồn vốn giao cho các cơ quan cấp tỉnh làm chủ đầu tư; các dự án/kế hoạch liên kết phát triển cây sâm.

Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố tiếp nhận hồ sơ đối với các dự án/kế hoạch liên kết sử dụng trên địa bàn một huyện hoặc thành phố.

Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

c) Bước 3: Thẩm định dự án, kế hoạch liên kết.

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án, kế hoạch liên kết và thành lập bộ phận giúp việc cho Hội đồng đối với các dự án/kế hoạch liên kết do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Thành phần Hội đồng thẩm định cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án, kế hoạch liên kết và thành lập bộ phận giúp việc cho Hội đồng đối với dự án trên địa bàn một huyện, thành phố. Thành phần Hội đồng thẩm định cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.

Điều kiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết chuỗi giá trị theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP và sự cần thiết thực hiện dự án, kế hoạch liên kết.

Thời gian thẩm định: Không quá 13 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ (Tỉnh cả trường hợp phải đi thực tế để khảo sát đánh giá địa bàn triển khai dự án/kế hoạch). Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, nếu hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

d) Bước 4: Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án/kế hoạch liên kết trên địa bàn từ hai huyện trở lên, dự án/kế hoạch liên kết sản xuất sử dụng nguồn vốn giao cho các cơ quan cấp tỉnh làm chủ đầu tư, các dự án/kế hoạch liên kết phát triển cây sâm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án/kế hoạch liên kết trên địa bàn một huyện, thành phố.

Nội dung quyết định dự án/kế hoạch liên kết bao gồm: Tên dự án, kế hoạch; thời gian triển khai; địa bàn thực hiện; tổng chi phí, cơ cấu từng nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn tham gia của bên liên kết, vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách); nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; dự kiến kết quả thực hiện theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án, kế hoạch liên kết; đối tượng tham gia; chế tài xử lý và cơ chế thu hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp đơn vị chủ trì liên kết vi phạm cam kết và các nội dung khác có liên quan (nếu có).

Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của cơ quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/huyện quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết; trường hợp dự án, kế hoạch liên kết không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.