Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Người nộp phí là các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm quyền của tỉnh thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
b) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh.
3. Mức thu phí:
a) Đối với trường hợp thẩm định lần đầu:
| Số TT | Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) | Mức phí đối với các nhóm dự án (triệu đồng) | |||||
| 1. Dự án công trình dân dụng | 2. Dự án hạ tầng kỹ thuật (trừ dự án giao thông) | 3. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi | 4. Dự án giao thông | 5. Dự án công nghiệp | 6. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường và các dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5) | ||
| 1 | Đến 10 | 8,0 | 8,6 | 8,8 | 9,2 | 9,6 | 6,0 |
| 2 | Trên 10 đến 20 | 12,5 | 13,0 | 13,5 | 14,0 | 15,0 | 9,0 |
| 3 | Trên 20 đến 50 | 14,7 | 15,4 | 15,8 | 16,1 | 16,8 | 10,5 |
| 4 | Trên 50 đến 100 | 26,2 | 26,6 | 27,3 | 28,7 | 30,1 | 18,9 |
| 5 | Trên 100 đến 200 | 29,0 | 29,4 | 30,1 | 31,5 | 32,9 | 21,0 |
| 6 | Trên 200 đến 500 | 37,8 | 38,5 | 39,2 | 41,3 | 43,4 | 27,3 |
| 7 | Trên 500 đến 1.000 | 42,7 | 43,4 | 44,4 | 46,2 | 48,3 | 30,8 |
| Số TT | Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) | Mức phí đối với các nhóm dự án (triệu đồng) | |||||
| 1. Dự án công trình dân dụng | 2. Dự án hạ tầng kỹ thuật (trừ dự án giao thông) | 3. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi | 4. Dự án giao thông | 5. Dự án công nghiệp | 6. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường và các dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5) | ||
| 8 | Trên 1.000 đến 1.500 | 45,5 | 46,9 | 48,0 | 50,4 | 52,5 | 33,6 |
| 9 | Trên 1.500 đến 2.000 | 46,9 | 47,6 | 49,0 | 51,4 | 53,6 | 34,3 |
| 10 | Trên 2.000 đến 3.000 | 49,0 | 49,7 | 51,1 | 53,2 | 55,3 | 35,7 |
| 11 | Trên 3.000 đến 5.000 | 50,8 | 51,8 | 53,2 | 55,3 | 57,4 | 37,1 |
| 12 | Trên 5.000 đến 7.000 | 53,9 | 54,6 | 56,0 | 58,8 | 60,9 | 39,2 |
| 13 | Trên 7.000 | 58,8 | 60,2 | 61,6 | 64,4 | 67,2 | 42,7 |
b) Đối với trường hợp thẩm định lại: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu tương ứng.
Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp dụng mức phí của nhóm có mức thu cao nhất.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết thu bằng tiền Việt Nam. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh.
b) Tổ chức thu phí được để lại 80% trên tổng số phí thu được nhằm phục vụ công tác thẩm định và thu phí. Phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
c) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các quy định khác có liên quan.
5. Hàng năm, căn cứ vào số thu, các chi phí phát sinh năm trước liền kề và ước thực hiện năm kế hoạch, tổ chức thu lập dự toán chi cho công tác thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, tổng hợp vào dự toán của đơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phân bổ theo chế độ, định mức quy định.