vanban.org

Điều 1. Thông qua quy định mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau: — Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 19/07/2017 Hiệu lực 22/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 32/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 44/2017/NQ-HĐND
23/07/201805/2018/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 22/07/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh · 24/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua quy định mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:

1. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng:

a) Người nộp, tổ chức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Mức thu:

STT Nội dung Mức thu
I. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm
01 Đăng ký giao dịch bảo đảm 80.000 đồng/hồ sơ
02 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 60.000 đồng/hồ sơ
03 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 70.000 đồng/hồ sơ
04 Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm 20.000 đồng/hồ sơ
05 Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm 30.000 đồng/trường hợp
II. Phí cung cấp thông tin
01 Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 30.000 đồng/hồ sơ

3. Các trường hợp được miễn phí thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm. 

4. Quản lý và sử dụng.

a) Tổ chức thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được. Số tiền phí  trích để lại được cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan và để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; số còn lại là 20% phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp số tiền để lại trong năm không sử dụng hết sau khi được quyết toán thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định;

b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.