Điều 4. Các nhóm giải pháp chủ yếu
1. Nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp, gắn xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi của tỉnh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là cán bộ người dân tộc thiểu số. Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt ở cơ sở giỏi về chuyên môn, vững về lý luận chính trị, thực sự có tâm huyết, quyết tâm cao trong việc thự hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi.
2. Tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khắc phục tư tưởng trông chờ ỷ lại, nâng cao khả năng tự chủ của dân cư miền núi trong tổ chức sản xuất và đời sống, khai thác tốt các tiềm năng, nguồn lực tại chỗ, tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ Nhà nước và của doanh nghiệp để vươn lên thoát nghèo. Cần xem đây là giải pháp trọng tâm, bền vững, lâu dài, có ý nghĩa quyết định đến việc phát triển kinh tế-xã hội vùng miền núi.
3. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch. Tổ chức triển khai thực hiện tốt các loại quy hoạch, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn. Nghiên cứu lập quy hoạch các vùng nguyên liệu, các vùng sản xuất hàng hoá tập trung với các hàng hoá chủ lực đặc thù, có sức cạnh tranh và có giá trị kinh tế cao. Rà soát lại cơ sở sản xuất chế biến lâm sản; chấm dứt hoạt động các cơ sở chế biến lâm sản không đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ. Rà soát quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các loại rừng của từng huyện, xã để đẩy nhanh việc giao đất, giao rừng phù hợp với quy định pháp luật, đảm bảo tất cả các hộ dân sống ven rừng có nhu cầu đều được nhận giao khoán và hưởng lợi từ rừng và đất rừng.
Quy hoạch phát triển các khu dân cư, các điểm dân cư tập trung, rà soát lại quỹ đất, bố trí sắp xếp lại dân cư và phát triển theo mô hình nông thôn mới phù hợp với điều kiện, địa hình của từng địa phương.
4. Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội miền núi. Nghiên cứu xây dựng và ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội miền núi, nhất là thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp bao tiêu, chế biến nông, lâm sản, chuyển giao khoa học - kỹ thuật, giống cây trồng, vật nuôi, phát triển sản xuất kinh doanh, mạng lưới dịch vụ thu mua sản phẩm và cung ứng vật tư hàng hoá trên địa bàn miền núi.
5. Thực hiện tốt việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Tập trung kêu gọi, thu hút đầu tư và đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án hướng vào các nhiệm vụ trọng tâm về phát triển nông - lâm nghiệp gắn với đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu. Tiếp tục kêu gọi các nguồn vốn hỗ trợ, vốn vay ưu đãi đối với lĩnh vực xây dựng và nâng cấp kết cấu hạ tầng, các chương trình phát triển y tế cộng đồng, nâng cao mức sống của người dân và bảo vệ môi trường sinh thái. Bảo đảm tổng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu chính phủ, ODA và các nguồn huy động khác giai đoạn 2016 - 2020 đạt từ 5.000 - 5.500 tỷ đồng.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống; quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái. Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu trên địa bàn miền núi để chuyển dịch nhanh cơ cấu cây trồng một cách chủ động, bền vững gắn với công nghệ canh tác tiên tiến và tưới tiết kiệm nước.
7. Tập trung nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và chất lượng dân số, xem đây là động lực quan trọng cho phát triển. Rà soát, đổi mới công tác đào tạo nghề, phát triển những ngành nghề đào tạo phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương, với yêu cầu của thị trường lao động, đặc biệt là xuất khẩu lao động.