Điều 1. Tán thành thông qua mức giá các loại đất của 12 huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2007, như sau:
1. Giá đất ở tại đô thị và nông thôn như 13 bản phụ lục kèm theo.
2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: Tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí liền kề được quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu Công nghiệp Hoà Phú, thành phố Buôn Ma Thuột: 400.000đồng/m2, Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 550.000đồng/m2, Cụm công nghiệp EaĐar, huyện EaKar: 250.000đồng/m2, Cụm công nghiệp Buôn Hồ, huyện Krông Buk: 250.000đồng/m2.
4. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp:
4.1. Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm có mức giá từ 1.400đồng/m2 đến 9.000đồng/m2 tương ứng với từng hạng đất theo quy định. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị và nông thôn nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm chưa được chuyến mục đích sử dụng đất tại 13 phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn các huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, đã và triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
4.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có mức giá từ 2.000đồng/m2 đến 5.000đồng/m2 tương ứng với từng loại đất. Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
4.3. Giá đất lâm nghiệp có mức giá từ 800đồng/m2 đến 3.000đồng/m2 tương ứng với từng loại đất; Đối với đất lâm nghiệp tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn các huyện được tính bằng 1,5 lần mức giá tương ứng với từng loại đất.