Điều 2. Chính sách hỗ trợ
1. Chính sách hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này
Chi hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn của quy trình cai nghiện ma tuý theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương cơ sở hiện hành.
2. Chính sách hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này
a) Hỗ trợ cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma tuý
Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường, bao gồm:
Chi phí cai nghiện ma tuý: nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
Chi phí thuốc chữa bệnh thông thường: mức chi theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
b) Hỗ trợ cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma tuý công lập
Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện ma túy bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Tiền ăn ngày lễ, Tết dương lịch bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường. Tiền ăn các ngày Tết nguyên đán bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. Tiền ăn đối với người cai nghiện bị ốm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện ma túy là nữ) bằng 0,9 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/năm.
Hỗ trợ chi tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động: 100.000 đồng/người/năm.
Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.
3. Chính sách hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này
Được hưởng thù lao hàng tháng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.