vanban.org

Điều 2. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 432/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 07/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 432/2023/NQ-HĐND Quy định về chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy; chính sách hỗ trợ đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 432/2023/NQ-HĐND
01/01/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 219/2019/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người tự nguyện cai nghiện ma túy tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội · 219/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 432/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chính sách hỗ trợ

1. Chính sách hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này

Chi hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn của quy trình cai nghiện ma tuý theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương cơ sở hiện hành.

2. Chính sách hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này

a) Hỗ trợ cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma tuý

Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường, bao gồm:

Chi phí cai nghiện ma tuý: nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.

Chi phí thuốc chữa bệnh thông thường: mức chi theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.

b) Hỗ trợ cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma tuý công lập

Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện ma túy bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Tiền ăn ngày lễ, Tết dương lịch bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường. Tiền ăn các ngày Tết nguyên đán bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. Tiền ăn đối với người cai nghiện bị ốm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện ma túy là nữ) bằng 0,9 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/năm.

Hỗ trợ chi tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động: 100.000 đồng/người/năm.

Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.

3. Chính sách hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này

Được hưởng thù lao hàng tháng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.