Điều 3. Tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng
1. Số lượng thành viên Đội dân phòng tại các thôn tối thiểu là 10 thành viên và tối đa là 15 thành viên, gồm: 01 Đội trưởng, 01 Đội phó, còn lại là các Đội viên.
Đối với thôn dưới 400 hộ gia đình, thành lập Đội dân phòng có 10 thành viên; đối với thôn từ 400 hộ gia đình trở lên, cứ tăng thêm đủ 100 hộ gia đình, bố trí thêm 01 thành viên nhưng không quá 15 thành viên.
2. Số lượng thành viên Đội dân phòng tại các tổ dân phố tối thiểu là 15 thành viên và tối đa là 20 thành viên, gồm 01 Đội trưởng, 01 Đội phó, còn lại là các Đội viên.
Đối với tổ dân phố dưới 550 hộ gia đình, thành lập Đội dân phòng có 15 thành viên; đối với tổ dân phố từ 550 hộ gia đình trở lên, cứ tăng thêm đủ 100 hộ gia đình, bố trí thêm 01 thành viên nhưng không quá 20 thành viên.
3. Quy mô số hộ gia đình để xác định số lượng thành viên Đội dân phòng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này (bao gồm cả hộ đăng ký thường trú và đăng ký tạm trú) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề. Trường hợp có thay đổi về quy mô số hộ gia đình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh số lượng thành viên Đội dân phòng theo đúng quy định.