vanban.org

Điều 3. Quy định chế độ tự chủ về kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội — Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định chế độ tự chủ về kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội

1. Xác định phạm vi kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước

Giao bổ sung thêm các nội dung kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ quan nhà nước sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp; Văn phòng Thành ủy; Văn phòng Đảng ủy cấp xã; cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thành phố Hà Nội, bao gồm:

a) Khoán chi hoạt động thường xuyên (bao gồm chi hoạt động và chi tiền lương, tiền công lao động, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,...) để thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ theo số lượng đối tượng lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt và định mức phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên cho hợp đồng thực hiện công tác hỗ trợ, phục vụ theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;

b) Khoán chi sử dụng phương tiện phục vụ công tác chung theo số lượng xe theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe phục vụ công tác chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt và định mức phân bổ dự toán chi sử dụng phương tiện phục vụ công tác chung của các cơ quan đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;

c) Khoán chi hoạt động thường xuyên theo kết quả đánh giá, xếp loại cơ quan, đơn vị, gồm đánh giá, xếp loại tổ chức cơ sở đảng của cấp có thẩm quyền theo quy định của Ban Thường vụ Thành ủy.

Căn cứ kết quả đánh giá năm gần nhất tại thời điểm lập dự toán hàng năm, khoán kinh phí chi hoạt động thường xuyên theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức kinh phí khoán chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị (không bao gồm lương của hợp đồng thực hiện công tác hỗ trợ, phục vụ). Cụ thể: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 15%; hoàn thành tốt nhiệm vụ: 10%; hoàn thành nhiệm vụ: 5%; không hoàn thành nhiệm vụ: 0%.

Riêng năm 2026, căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại năm 2025 của cấp có thẩm quyền.

2. Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được quyết định hệ số tăng thêm để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động theo thực tế kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được. Trên cơ sở tổng nguồn kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, công chức, người lao động theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người, đồng thời có tính đến các chế độ, chính sách đặc thù về tăng thu nhập của cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị hiện nay để đảm bảo công bằng trong nội bộ mỗi cơ quan, đơn vị.

3. Ngoài các quy định tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo các quy định hiện hành về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.