Điều 2. Nội dung và các mức hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non
1. Chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động
a) Đối tượng hưởng chính sách theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, khoản 2 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
b) Nội dung chính sách
Hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: Trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.
Mức hỗ trợ là 30.000.000 đồng/cơ sở.
2. Chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động
a) Đối tượng hưởng chính sách theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, khoản 3 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
b) Nội dung chính sách: Hỗ trợ 200.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
3. Chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động
a) Đối tượng hưởng chính sách theo khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, khoản 4 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
b) Nội dung chính sách: Hỗ trợ 800.000 đồng/tháng.
Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.