Điều 3. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 70% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ theo quy định).
2. Đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 70% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ theo quy định), thời gian hỗ trợ là 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ thời điểm xã nơi đối tượng đang sinh sống không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
3. Đối tượng quy định tại điểm b, c, h khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 50% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ theo quy định).
4. Đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 50% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ theo quy định), thời gian hỗ trợ là 01 năm kể từ khi đối tượng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.
5. Đối tượng quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 20% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 50% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ theo quy định).
6. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 30% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ theo quy định).
7. Đối tượng quy định tại điểm k, l khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế.