Điều 2. Chế độ trợ cấp một lần
Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hưởng trợ cấp một lần, như sau:
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu: Được hưởng trợ cấp bằng 05 tháng lương hiện hưởng hoặc thù lao hiện hưởng.
2. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động:
- Được hưởng trợ cấp bằng 05 tháng lương hiện hưởng hoặc thù lao hiện hưởng.
- Được trợ cấp 1,5 tháng lương hiện hưởng hoặc thù lao hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
b) Người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động:
- Được hưởng trợ cấp bằng 03 tháng lương hiện hưởng hoặc thù lao hiện hưởng.
- Được trợ cấp 1,5 tháng lương hiện hưởng hoặc thù lao hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Tổng mức trợ cấp được hưởng tại điểm a, b khoản này không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng hoặc thù lao hiện hưởng.
3. Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
4. Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
5. Những trường hợp thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, nếu trong quá trình công tác không có lương hoặc thù lao hiện hưởng thì được hỗ trợ một lần bằng 05 lần mức lương cơ sở.