Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 70%, ngân sách địa phương hỗ trợ 30%.
2. Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 70%, ngân sách địa phương hỗ trợ 30%. Thời gian hỗ trợ là 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ thời điểm xã nơi đối tượng đang sinh sống không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
3. Hỗ trợ 80% mức đóng bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 50%, ngân sách địa phương hỗ trợ 30%. Thời gian hỗ trợ là 01 năm kể từ khi đối tượng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.
4. Hỗ trợ 60% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, trong đó ngân sách Trung ương quy định hỗ trợ 50%, ngân sách địa phương hỗ trợ 10%. Riêng người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố, tổ dân phố theo quy định của pháp luật, hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 50%, ngân sách địa phương hỗ trợ 50%.
5. Hỗ trợ 60% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 30%, ngân sách địa phương hỗ trợ 30%.
Trường hợp đối tượng được hưởng nhiều mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế khác nhau thì được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất theo Nghị quyết này.