Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Trẻ em.
2. Người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn của Chính phủ quy định.
3. Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn của Chính phủ quy định.
4. Phụ nữ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn của Chính phủ quy định mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
5. Các đơn vị, cơ sở (gồm các cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở được công nhận là cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật; các bệnh viện công lập chuyên khoa hoặc có các khoa chuyên khoa điều trị, chăm sóc về người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em; các cơ sở giáo dục chuyên biệt; các hội liên quan đến đối tượng trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi) và các tập thể, cá nhân khác.
6. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách cho đối tượng tại Nghị quyết này.