vanban.org

Điều 1. Quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: — Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 14/12/2022 Hiệu lực 24/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 43/2022/NQ-HĐND
01/01/202633/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 24/12/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 56/2017/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 56/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân ban hành mới hoặc thay thế

a) Cấp tỉnh: 30.000.000 đồng/dự thảo.

b) Cấp huyện: 15.000.000 đồng/dự thảo.

c) Cấp xã: 10.000.000 đồng/dự thảo.

2. Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế

a) Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/dự thảo.

b) Cấp huyện: 10.000.000 đồng/dự thảo.

c) Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.

3. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Định mức phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.

4. Định mức cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định).

a) Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 3.700.000 đồng/dự thảo.

b) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhân dân ban hành mới: Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/dự thảo; Cấp huyện: 1.000.000 đồng/dự thảo; Cấp xã: 700.000 đồng/dự thảo.

c) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung: Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/dự thảo; Cấp huyện: 750.000 đồng/dự thảo; Cấp xã: 500.000 đồng/dự thảo.

5. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC.