vanban.org

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau: — Nghị quyết 43/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 103/2023/NQ-HĐND · 12/07/2023
Ninh Bình Ban hành 12/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 43/2018/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 43/2018/NQ-HĐND
01/01/202634/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 22/07/2023103/2023/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 43/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

b) Đối tượng áp dụng

Các tổ chức do thanh niên làm chủ (hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp) có nhu cầu vay vốn để khởi sự doanh nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh.

Các cá nhân thanh niên có nhu cầu vay vốn để khởi sự doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh; ưu tiên thanh niên thuộc hộ nghèo, khó khăn, thanh niên khuyết tật, thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thanh niên sống tại địa bàn chuyển đổi đất nông nghiệp.

2. Điều kiện được hỗ trợ

a) Đối với các tổ chức do thanh niên làm chủ: Được thành lập và hoạt động hợp pháp; có dự án vay vốn phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh đã đăng ký và có phương án trả nợ vốn vay khả thi; dự án vốn vay, phương án trả nợ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án.

b) Đối với cá nhân thanh niên: Có dự án vay vốn phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh và có phương án trả nợ vốn vay khả thi; dự án vay vốn, phương án trả nợ có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án. 

3. Chính sách hỗ trợ

a) Mức vốn được vay: Thanh niên được hỗ trợ vay vốn khởi nghiệp và phát triến sản xuất kinh doanh với mức vốn vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án. Mỗi tổ chức hoặc mỗi cá nhân được vay vốn cho 01 dự án.

b) Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ, do Thủ tướng Chính phủ quy định theo từng thời kỳ; Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

c) Thời hạn vay: Thời hạn vay vốn không quá 60 tháng (5 năm); thời hạn vay vốn cụ thể căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn.

4. Phương thức cho vay: Hàng năm, Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí chuyển Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để cho vay ủy thác theo quy định hiện hành. Áp dụng phương thức cho vay hiện hành đối với chương trình cho vay giải quyết việc làm nguồn vốn do Đoàn thanh niên quản lý.