vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2017 Thay thế: 26/2017/NQ-HĐND · 21/09/2017
Phú Yên Ban hành 15/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 23/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 26/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND Về quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 43/2016/NQ-HĐND
01/08/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí:

- Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật.

- Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

+ Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

+ Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

 2. Cơ quan thu lệ phí:

UBND xã, phường, thị trấn và UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

3. Mức thu lệ phí:

  STT   Danh mục lệ phí   Đơn vị tính   Mức thu 
I Lệ phí hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn    
1 Khai sinh trễ hạn, khai sinh lại đ/trường hợp 8.000
2 Khai tử trễ hạn đ/trường hợp 5.000
3 Nhận cha, mẹ, con đ/trường hợp 10.000
4 Cấp bản sao trích lục hộ tịch đ/bản sao 3.000
5 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch đ/trường hợp 10.000
6 Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đ/trường hợp 5.000
  7 Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền   đ/trường hợp   5.000
  8 Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác   đ/trường hợp   5.000
II Lệ phí hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố    
1 Khai sinh đ/trường hợp 50.000
2 Khai tử đ/trường hợp 50.000
3 Kết hôn đ/trường hợp 1.000.000
4 Giám hộ đ/trường hợp 50.000
5 Nhận cha, mẹ, con đ/trường hợp 1.500.000
6 Cấp bản sao trích lục hộ tịch đ/bản sao 3.000
  7 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc   đ/trường hợp   25.000
  8 Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài   đ/trường hợp     50.000
  9 Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác   đ/trường hợp   50.000

4. Quản lý lệ phí thu được:

  Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

 Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo qui định pháp luật.