Điều 3. Tiêu chí phân bổ vốn và xác định số điểm của từng tiêu chí
1. Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí thành phần: số dân của các huyện, thành phố và số người dân tộc thiểu số.
a) Điểm của tiêu chí dân số
- Đến 27 ngàn người được tính 10 điểm.
- Trên 27 ngàn người, cứ tăng thêm 5 ngàn người được tính thêm 3 điểm.
b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
- Đối với khu vực đồng bằng, cứ 3,3 ngàn người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm.
- Đối với khu vực miền núi, cứ 3,3 ngàn người dân tộc thiểu số được tính 4 điểm.
2. Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí thành phần: tỷ lệ hộ nghèo và thu ngân sách theo phân cấp của các huyện, thành phố.
a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: cứ 5% hộ nghèo được tính 3,5 điểm.
b) Điểm của tiêu chí thu ngân sách theo phân cấp của các huyện, thành phố
- Đến 8 tỷ đồng được tính 3 điểm.
- Trên 8 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng, cứ 4 tỷ đồng tăng thêm, được cộng thêm 4 điểm.
- Trên 80 tỷ đồng đến 240 tỷ đồng, cứ 4 tỷ đồng tăng thêm, được cộng thêm 6 điểm.
- Trên 240 tỷ đồng, cứ 4 tỷ đồng tăng thêm, được cộng thêm 9 điểm.
3. Tiêu chí diện tích, gồm 2 tiêu chí thành phần: diện tích đất tự nhiên của địa phương và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
a) Điểm của diện tích đất tự nhiên
- Đến 80km2 được tính 6 điểm.
- Trên 80km2 đến 200km2, cứ 40km2 tăng thêm, được tính thêm 2 điểm.
- Trên 200km2 đến 400km2, cứ 40km2 tăng thêm, được tính thêm 1 điểm.
- Trên 400km2, cứ 40km2 tăng thêm, được tính thêm 0,5 điểm.
b) Điểm của diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên
- Các địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa đến 20% không được tính điểm.
- Trên 20% đến 30%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 0,5 điểm.
- Trên 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 1 điểm.
- Trên 50% trở lên, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 2 điểm.
4. Tiêu chí về đơn vị hành chính: số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn.
- Mỗi xã, phường, thị trấn được tính 1 điểm.
- Mỗi xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển được tính thêm 0,5 điểm
5. Tiêu chí bổ sung, gồm 4 tiêu chí thành phần
a) Huyện mới thành lập (huyện Thuận Nam) và huyện có quy hoạch dự kiến xây dựng trung tâm hành chính (huyện Ninh Hải). Mỗi huyện được cộng thêm 20 điểm.
b) Huyện có số dân đồng bào dân tộc miền núi sinh sống chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên, nhưng không được hưởng chính sách huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (huyện Thuận Bắc) được cộng thêm 10 điểm.
c) Huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được cộng thêm 100 điểm (6/6 huyện) theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ.
d) Xã có vùng căn cứ kháng chiến cũ, gồm: căn cứ CK7 Nhị Hà, Thuận Nam; CK19 Vĩnh Hải, Ninh Hải; CK22 Phước Trung, Bác Ái; CK25 Phước Vinh, Ninh Phước; CK35 Phước Dinh, Thuận Nam được cộng thêm 01điểm/căn cứ.