vanban.org

Điều 1. Quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau: — Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2017 Thay thế: 11/2017/NQ-HĐND · 13/07/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 14/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 05/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 11/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 43/2016/NQ-HĐND
23/07/201711/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 14/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:

1. Mức thu phí:

Stt Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granite, gabro, đá hoa, bazan) m3 70.000
2 Đá Block m3 90.000
3 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 5.000
4 Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) Tấn 3.000
5 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 30.000
6 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
7 Cát:    
a Cát trắng (cát thủy tinh) m3 7.000
b Cát vàng m3 5.000
c Các loại cát khác m3 4.000
8 Sét làm gạch, ngói m3 2.000
9 Các loại đất khác m3 2.000
10 Than các loại Tấn 10.000
11 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
12 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000

2. Tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai:

Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra, áp dụng hệ số quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng quy định các hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản theo quy định tại Khoản 4, Điều 4, Nghị định số 12/2016/NĐ-CP.