Điều 1. Quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường).
Đối tượng nộp phí vệ sinh gồm: cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải (sau đây gọi chung là đơn vị).
2. Mức thu
Mức thu phí vệ sinh đối với các trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với hộ gia đình: tối đa 20.000 đồng/hộ/tháng.
b) Đối với nhà trọ: tối đa 10.000 đồng/phòng/tháng.
c) Đối với các hộ kinh doanh cá thể: tối đa 20.000 đồng/hộ/tháng.
d) Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
đ) Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống: tối đa 200.000 đồng/đơn vị/tháng hoặc tối đa 160.000 đồng/m3 rác.
e) Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe: tối đa 160.000 đồng/m3 rác.
g) Đối với các công trình xây dựng (có thể tính theo số lượng rác thải ra hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị xây lắp công trình): tối đa 160.000 đồng/m3 rác hoặc tối đa 0,05% giá trị công trình.