vanban.org

Điều 4. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố — Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND

Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 25/06/2026 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị quyết Quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 2026 · 42/2026/NQ-HĐND
01/09/202678/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 25/06/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố

TT Chức danh tham gia hoạt động ở thôn (xóm) tổ dân phố Số lượng Mức hỗ trợ hằng tháng (Theo mức lương cơ sở)
Đối với thôn (xóm) có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn (xóm), tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn (xóm) đặc biệt khó khăn Thôn (xóm) tổ dân phố còn lại
1 Phó trưởng thôn (xóm),
Phó tổ trưởng tổ dân phố
01 0,8 0,6
2 Chi hội trưởng Hội Phụ nữ 01 0,3 0,2
3 Chi hội trưởng Hội Nông dân (Áp dụng đối với thôn (xóm) tổ dân phố có tổ chức Chi hội Nông dân) 01 0,3 0,2
4 Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh 01 0,3 0,2
5 Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 01 0,3 0,2
6 Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi 01 0,3 0,2