vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ lãi suất, điều kiện, đơn vị và phương thức thực hiện — Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 27/07/2026 Hiệu lực 07/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ lãi suất, điều kiện, đơn vị và phương thức thực hiện

1. Mức hỗ trợ lãi suất: Bằng 40% số tiền lãi suất và không quá 10 triệu đồng/hộ gia đình/năm.

2. Điều kiện hỗ trợ lãi suất

a) Là hộ đồng bào dân tộc thiểu số thường trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

b) Có hợp đồng tín dụng vay vốn tại các Ngân hàng thương mại. Hợp đồng tín dụng vay vốn sử dụng vào các mục đích: Sản xuất, kinh doanh.

3. Hình thức và thời gian thực hiện hỗ trợ phát sinh lãi suất

a) Thực hiện hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua tài khoản ngân hàng của đối tượng thụ hưởng chính sách. Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam theo cơ chế cho vay hiện hành tại các Ngân hàng thương mại.

b) Thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng phát sinh lãi suất kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030. Thời hạn cuối cùng thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất quy định tại điểm này trong năm 2031.

c) Trường hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất thuộc chu kỳ phát sinh lãi suất giữa năm trước và năm sau (năm hiện tại), chưa thực hiện hỗ trợ lãi suất thì được sử dụng kinh phí của năm hiện tại để thực hiện hỗ trợ lãi suất.

4. Nguyên tắc nhận hỗ trợ: Đối tượng thụ hưởng chính sách quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 thực hiện đề nghị hỗ trợ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú; hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Hợp đồng vay vốn tín dụng (bản chính hoặc bản sao đã được công chứng hoặc chứng thực); biên lai thu tiền lãi của ngân hàng (bản chính), đối với trường hợp không có biên lai thu tiền lãi do bị mất mát, hư hỏng hoặc do phương thức thu lãi của Ngân hàng thương mại mà không có biên lai thu tiền lãi thì được thay thế bằng giấy xác nhận của ngân hàng về số tiền lãi mà người vay đã đóng theo hợp đồng vay vốn hoặc lập lại phiếu thu tiền lãi và xuất trình căn cước công dân để đối chiếu thông tin đối tượng thụ hưởng chính sách.

5. Cơ quan thực hiện và thời hạn giải quyết hỗ trợ lãi suất

a) Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan giải quyết chính sách hỗ trợ lãi suất trên địa bàn, giao phòng, ban, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định.

b) Trong thời hạn 05 ngày (năm ngày) làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ) cơ quan thực hiện hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm kiểm tra và thực hiện hỗ trợ lãi suất. Trường hợp cần kiểm tra, xác minh thì tổng thời gian xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày (mười ngày) làm việc. Trường hợp không hỗ trợ, phải thông báo bằng văn bản cho đối tượng đề nghị hỗ trợ biết lý do.

6. Trách nhiệm của cá nhân được hỗ trợ lãi suất, cơ quan, đơn vị thực hiện hỗ trợ lãi suất

a) Cá nhân thuộc hộ gia đình đề nghị hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, hồ sơ, tài liệu đã cung cấp. Trường hợp sử dụng vốn vay không đúng mục đích theo quy định tại Nghị quyết này thì cá nhân, hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất phải có trách nhiệm hoàn trả lại toàn bộ số tiền cho cơ quan đã thực hiện hỗ trợ lãi suất.

b) Cơ quan, đơn vị thực hiện hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm lập giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tài liệu liên quan do đối tượng thụ hưởng đề nghị hỗ trợ lãi suất; thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quyết định việc giải quyết hoặc không giải quyết chính sách hỗ trợ lãi suất trên địa bàn. Không được từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất.