vanban.org

Điều 3. Nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp thành phố — Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 10/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp thành phố

1. Nguyên tắc chi

a) Được tính theo ngày làm nhiệm vụ thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế. Số ngày làm nhiệm vụ, buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất và không được thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ trong thời gian làm nhiệm vụ.

2. Bồi dưỡng làm nhiệm vụ

TT Đối tượng Đơn vị tính Mức chi
1 Trưởng ban, phó trưởng ban, thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức; trưởng các tiểu ban chuyên môn và phó trưởng các tiểu ban chuyên môn đồng/người/ngày 228.000
2 Thành viên các tiểu ban chuyên môn đồng/người/ngày 190.000
3 Giám sát, trọng tài chính (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal) đồng/người/buổi 228.000
4 Thư ký, trọng tài khác (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal) đồng/người/buổi 160.000
5 Công an, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ,… đồng/người/buổi 95.000
6 Người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao)    
a Người tập    
- Tập luyện đồng/người/buổi 76.000
- Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) đồng/người/buổi 114.000
- Chính thức đồng/người/buổi 185.000
b Giáo viên quản lý, hướng dẫn đồng/người/buổi 160.000
7 Trọng tài chính, trợ lý trọng tài, giám sát, điều phối viên môn bóng đá, futsal tại Đại hội thể dục thể thao, các giải thể thao thành phố    
a Giải bóng đá nam, nữ    
- Trọng tài chính đồng/người/buổi 380.000
- Trợ lý trọng tài, giám sát đồng/người/buổi 256.000
- Điều phối viên đồng/người/buổi 190.000
b Giải futsal nam, nữ; bóng đá 05 người; bóng đá 07 người và bóng đá Bãi biển    
- Trọng tài chính đồng/người/buổi 256.000
- Trợ lý trọng tài, giám sát đồng/người/buổi 190.000
- Điều phối viên đồng/người/buổi 142.000

3. Chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại

a) Các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết này, thời gian được thanh toán bao gồm thời gian tham gia các giải thi đấu và tối đa không quá 02 ngày trước thi đấu, 01 ngày sau thi đấu, mức chi cụ thể như sau:

- Tiền ăn và tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian tham gia giải thi đấu thực hiện theo chế độ phụ cấp lưu trú quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC và Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng về quy định công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức Hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Tiền đi lại thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng.

b) Đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi đi công tác phục vụ Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng, Hội thao, Hội thi thể thao, Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch, Hội thi thể dục thể thao trong nhà trường, Giải thi đấu từng môn thể thao, Giải thể thao người khuyết tật, Giải thể thao người cao tuổi được hưởng chế độ tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng.

c) Đối với quan chức, trọng tài, giám sát người nước ngoài; trọng tài, giám sát người Việt Nam do Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc tế phong cấp và điều động: Việc chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại thực hiện theo thực tế nhưng mức tối đa không vượt quá quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thao quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

4. Chi chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu: Thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.

5. Chi thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn và các nhiệm vụ liên quan đến phục vụ các sự kiện thể dục thể thao: Thực hiện theo Quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

6. Chi dịch thuật: Thực hiện theo Quy định tại Điều 11 Thông tư số 71/2018/TT-BTC.

7. Các khoản chi khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với các nội dung chưa được quy định mức chi tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật khác thì thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc, theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu:

a) Chi tổ chức lễ khai mạc, bế mạc, trang trí, thuê trang phục, đạo cụ;

b) Chi thuê phương tiện truyền thông, tuyên truyền, họp báo, hội nghị, hội thảo tập huấn trọng tài;

c) Chi phí đi lại (đối với các đối tượng chưa quy định tại khoản 3 Điều này), thuê phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;

d) Chi làm huy chương, cờ, cúp;

đ) Chi in vé, giấy mời;

e) Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;

g) Chi khám phân loại thương tật các giải thể thao người khuyết tật;

h) Các khoản chi khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.