vanban.org

Điều 3. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ cho công tác cai nghiện ma túy — Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 29/12/2025 Hiệu lực 08/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 42/2025/NQ-HĐND
08/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý, người làm công tác cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 34/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ cho công tác cai nghiện ma túy

1. Hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy bắt buộc trong cơ sở cai nghiện ma túy

a) Người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú thì được cơ sở cai nghiện ma tuý cấp 01 (một) bộ quần áo mùa hè hoặc 01 (một) bộ quần áo mùa đông nếu người cai nghiện không có: Mức hỗ trợ để mua sắm quần áo thanh toán theo hóa đơn thực tế nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/bộ/người (đối với quần áo mùa hè), 400.000 đồng/bộ/người (đối với quần áo mùa đông);

b) Chi tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập, lao động, ngoài mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương, hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương là 50.000 đồng/người/năm.

2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện trong cơ sở cai nghiện ma tuý thuộc Công an tỉnh, tiền ăn hằng tháng, tiền quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) ngoài mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm bằng 30% mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc.

3. Hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý: 585.000 đồng/người/tháng.

4. Hỗ trợ đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 936.000 đồng/người/tháng. Căn cứ số lượng người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, số người bị quản lý sau cai nghiện ma túy hằng năm trên địa bàn, cứ 10 người nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp xã phân công 01 người trực tiếp theo dõi, quản lý.

Thời gian được hưởng mức hỗ trợ của người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã được tính từ ngày có quyết định phân công, giao nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho đến khi kết thúc nhiệm vụ.

5. Hỗ trợ cán bộ, chiến sĩ, chiến sĩ nghĩa vụ, người lao động thuộc Công an tỉnh làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy; viên chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ điều trị, cấp phát thuốc tại các cơ sở điều trị, cơ sở cấp phát thuốc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế: 2.340.000 đồng/người/tháng.

6. Việc chi trả các khoản tiền hỗ trợ cho các cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều 2 và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này được thực hiện định kỳ hằng tháng.