vanban.org

Điều 4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2026
Cần Thơ Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 10/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '42/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 42/2025/NQ-HĐND
11/09/202653/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 10/01/2026Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 07/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ

Sửa đổi bởi 53/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/09/2026
Sửa đổi bởi 53/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/09/2026

1. Nguồn kinh phí từ nguồn thu do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp khi chuyển đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp và nguồn kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP được phân bổ như sau:

Sửa đổi bởi 53/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/09/2026

a) Đối với nguồn kinh phí từ nguồn thu do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp khi chuyển đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp: phân bổ tối đa cho ngân sách cấp tỉnh 30%, phần kinh phí còn lại phân bổ cho cấp xã có phát sinh nguồn thu.

Sửa đổi bởi 53/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/09/2026

b) Đối với nguồn kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP: phân bổ tối đa cho ngân sách cấp tỉnh 30%, phần kinh phí còn lại quy thành 100% để phân bổ cho các xã, phường tương ứng theo tỷ lệ diện tích đất trồng lúa được phê duyệt hàng năm theo khoản 2 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 53/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/09/2026

c) Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân thành phố điều chuyển kinh phí giữa các đơn vị và các địa phương theo tình hình thực tế, bảo đảm sử dụng nguồn kinh phí thiết thực, hiệu quả, đúng phạm vi, đối tượng được quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.

Sửa đổi bởi 53/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/09/2026

2. Ngân sách cấp thành phố: Hỗ trợ thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.

Sửa đổi bởi 53/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 11/09/2026

3. Ngân sách cấp xã: Cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ nguồn ngân sách được phân bổ theo khoản 1 Điều này để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.