vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 65/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chức danh; mức phụ cấp, hỗ trợ; khoán quỹ phụ cấp hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái — Nghị quyết 42/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/08/2026
Yên Bái Ban hành 11/07/2024 Hiệu lực 21/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 42/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 65/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chức danh; mức phụ cấp, hỗ trợ; khoán quỹ phụ cấp hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 42/2024/NQ-HĐND
11/08/202630/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 21/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 65/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chức danh; mức phụ cấp, hỗ trợ; khoán quỹ phụ cấp hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:

“3. Khoán quỹ phụ cấp hằng tháng của các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, cụ thể:

a) Đối với xã, thị trấn loại 1 bằng 21,0 lần mức lương cơ sở;

b) Đối với phường loại 1, xã, thị trấn loại 2 bằng 18,0 lần mức lương cơ sở;

c) Đối với phường loại 2 bằng 16,5 lần mức lương cơ sở;

d) Đối với xã, thị trấn loại 3 bằng 15,0 lần mức lương cơ sở;

đ) Đối với phường loại 3 bằng 13,5 lần mức lương cơ sở.

Đối với đơn vị hành chính cấp xã có định mức số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 định mức người hoạt động không chuyên trách tăng thêm”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 3 như sau:

“b) Số lượng người: Tối đa không quá 04 người/thôn, bản thuộc xã và không quá 03 người/tổ dân phố thuộc phường, thị trấn”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Khoán quỹ phụ cấp, kinh phí hỗ trợ hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố như sau:

a) Đối với tổ dân phố thuộc phường bằng 5,8 lần mức lương cơ sở;

b) Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn bằng 6,0 lần mức lương cơ sở;

c) Đối với thôn, bản bằng 6,6 lần mức lương cơ sở”.

3. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:

“Điều 3a. Mức chi hỗ trợ thôi việc

Công an viên, Trưởng ban bảo vệ dân phố, Phó ban bảo vệ dân phố, Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc hưởng chính sách trợ cấp một lần khi nghỉ việc theo quy định của Nhà nước, thì được hỗ trợ một lần như sau: Mỗi năm công tác được hỗ trợ 01 tháng phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm) của tháng liền kề trước tháng nghỉ việc theo quyết định của cấp có thẩm quyền”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 4 như sau:

“e) Chức danh Phó Bí thư chi bộ ở thôn, bản, tổ dân phố không thực hiện chuyên trách công tác đảng mà bố trí một chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố kiêm nhiệm”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 4 như sau:

“b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh”.

5. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 như sau:

“Điều 4a. Việc kiêm nhiệm đối với chức danh người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

“1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

2. Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố.

3. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hưởng 100% mức hỗ trợ hằng tháng quy định của chức danh kiêm nhiệm”.