Điều 1. Quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý tài liệu về đất đai.
b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
3. Đối tượng miễn nộp phí:
a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Cung cấp tài liệu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai để phục vụ:
- Mục đích quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của Luật Quốc phòng.
- Phòng, chống thiên tai trong tình trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai.
c) Cung cấp cho các bộ, ngành, địa phương khi kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương để chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
4. Nội dung thu và mức thu:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: 200.000 đồng/ hồ sơ, tài liệu.
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến: 120.000 đồng/ hồ sơ, tài liệu.
c) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có văn bản đề nghị khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Quốc phòng thì áp dụng mức thu phí bằng 60% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản này; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
5. Đơn vị thu phí:
a) Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:
a) Đơn vị thu phí quy định tại điểm a khoản 5 điều này đơn vị thu phí được trích để lại 35% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
b) Đơn vị thu phí quy định tại điểm b khoản 5 điều này thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.