vanban.org

Điều 2. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong nông nghiệp — Nghị quyết 42/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 76/2024/NQ-HĐND · 25/10/2024
Quảng Bình Ban hành 24/03/2023 Hiệu lực 04/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 42/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. · 42/2023/NQ-HĐND
25/10/202476/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 04/04/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong nông nghiệp

1. Nội dung hỗ trợ

Nội dung hỗ trợ áp dụng theo khoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-
CP
, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH, khoản 5 Điều 19
Thông tư số 02/2022/TT-UBDT
, khoản 1 Điều 11 Thông tư số 15/2022/TT-
BTC
, khoản 2 Điều 11 Thông tư số 53/2022/TT-BTC, và Nghị quyết
59/2019/NQ-HĐND
ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trong đó ưu tiên thực hiện các nội dung:

a) Đào tạo kỹ thuật sản xuất; tập huấn nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý
hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường.

b) Chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi.

c) Vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi.

d) Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

đ) Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm.

2. Mẫu hồ sơ

Mẫu hồ sơ đề nghị hỗ trợ liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất

Đối với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và Chương trình MTQG phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện theo khoản 2 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP; khoản 3 Điều 21 Nghị định 27/2022/NĐ-CP. Đối với Chương trình giảm nghèo bền vững thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH.