vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: — Nghị quyết 42/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2023/NQ-HĐND · 13/07/2023
Cao Bằng Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2022/NQ-HĐND
23/07/202348/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 25/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

b) Đối tượng áp dụng

- Đối tượng nộp lệ phí: Hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu làm thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo quy định của pháp luật gồm: Đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người; gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một người; tách hộ; điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; xác nhận thông tin về cư trú.

- Cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

c) Đối tượng miễn lệ phí

- Trẻ em (dưới 16 tuổi), người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi (đủ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật;

- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

- Mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng;

- Các trường hợp điều chỉnh những thay đổi thông tin về cư trú khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, khi có sai sót thông tin về cư trú do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú.

2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí: Công an các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

b) Mức thu lệ phí

S TTDanh mục thu lệ phíĐơn vị tínhMức thu
1Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một ngườiđồng/lần đăng ký10.000
2Đăng ký tạm trú theo danh sáchđồng/người/lần đăng ký10.000
3Tách hộđồng/lần đăng ký, xác nhận10.000
4Xác nhận thông tin về cư trú; Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trúđồng/lần xác nhận hoặc lần điều chỉnh6.000
5Gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một ngườiđồng/lần gia hạn6.000
6Gia hạn tạm trú theo danh sáchđồng/người/lần gia hạn6.000

c) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

- Cơ quan thu lệ phí có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú và sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý và sử dụng biên lai.

- Cơ quan thu lệ phí thực hiện nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.