vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: — Nghị quyết 42/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 11/12/2019 Hiệu lực 21/12/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 42/2019/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2019/NQ-HĐND
21/12/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 78/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng tạm thời hè phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 78/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được phép sử dụng tạm thời một phân lòng đường, hè phố vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.

3. Đối tượng được miễn nộp phí: Không.

4. Tổ chức thu phí: Theo quy định hiện hành.

5. Mức thu phí và tỷ lệ trích lại theo như biểu sau:

STTNội dungĐơn vị tínhMức đóng (đồng)Tỷ lệ trích lại
ISử dụng tạm thời hè phố thường xuyên để kinh doanhĐể lại đơn vị thu 40%; 60% nộp ngân sách
1Tại địa bàn Phường Hợp Giang thành phố Cao Bằngđồng/m2/tháng50.000
2Tại địa bàn các phường còn lại của Thành phố và thị trấn của các huyện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.đồng/m2/tháng40.000
IISử dụng tạm thời vỉa hè không thường xuyên để tổ chức dịch vụ phục vụ sự kiện (bao gồm các sự kiện đám cưới, khai trương, mừng nhà mới, mùng thọ, mùng đầy thảng... của các cá nhân, hộ gia đình; Phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lê hội; Trông, giữ xe phục vụ các sự kiện nêu trên); Làm điếm trung chuyến vật liệu, phế thải xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình.Để lại đơn vị thu 40%; 60% nộp ngân sách
1Tại địa bàn Phường Hợp Giang thành phố Cao Bằng.đồng/m2/ngày5.000 
2Tại địa bàn các phường còn lại của Thành phố và thị trấn của các huyện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.đồng/m2/ngày4.000 
IIISử dụng tạm thòi một phần lòng đường: 
1Sử dụng tạm thời một phần lòng đường đế đô xe ô tô có thu phí áp dụng trên địa bàn thành pho Cao Bằng và thị trấn của các huyện trên địa bàn tỉnhĐể lại đơn vị thu 70%; 30% nộp ngân sách
1.1Ô tô con, ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi, xe tải có tải trọng thiết kế chở hàng dưới 2,5 tấn. 
- Theo lượt vào ban ngàyĐồng/lượt15.000 
- Theo lượt vào ban đêmĐồng/lượt30.000 
- Theo thángĐồng/tháng300.000 
1.2Ô tô chở khách từ 15 chỗ ngoi đến dưới 30 chỗ ngồi. 
- Theo lượt vào ban ngàyĐồng/lượt18.000 
- Theo lượt vào ban đêmĐồng/lượt36.000 
- Theo thángĐồng/tháng400.000 
1.3Ô tô chở khách từ 30 chỗ ngồi trở lên. 
- Theo lượt vào ban ngàyĐồng/lượt20.000 
- Theo lượt vào ban đêmĐồng/lượt40.000 
- Theo thángĐồng/tháng500.000 
2Sử dụng tạm thời một phần lòng đường đê làm điếm trung chuyển rác thải sình hoạt của doanh nghiệp vệ sinh môi trường đô thị
 Để lại đơn vị thu 40%; 60% nộp ngân sách
2.1Tại địa bàn Phường Hợp Giang thành phố Cao Bằng.
đồng/m2/ngày
5.000 
2.2Tại địa bàn các phường còn lại của Thành phố Cao Bằng.
đồng/m2/ngày
4.000 

6. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:

a. Quản lý nguồn thu phí

Tổ chức thu phí được trích để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí; số thu còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

b. Sử dụng nguồn thu phí được trích để lại

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngàỵ 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.