vanban.org

Điều 1. Chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh các tỉnh nước CHDCND Lào thuộc diện đào tạo theo chương trình hợp tác tại tỉnh. — Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2024 Thay thế: 71/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Sơn La Ban hành 15/03/2017 Hiệu lực 01/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 71/2023/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo chương trình hợp tác với tỉnh Sơn La · 71/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh các tỉnh nước CHDCND Lào thuộc diện đào tạo theo chương trình hợp tác với tỉnh · 42/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh các tỉnh nước CHDCND Lào thuộc diện đào tạo theo chương trình hợp tác tại tỉnh.

          1. Đối tượng áp dụng

          1.1. Lưu học sinh thuộc các tỉnh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào sang học các lớp bồi dưỡng tiếng Việt; đào tạo trình độ thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp (bao gồm cả đào tạo bằng hình thức liên thông) theo chương trình hợp tác với tỉnh.

1.2. Cán bộ các ban, ngành, lực lượng vũ trang các tỉnh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tham dự bồi dưỡng tiếng Việt, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn ngắn hạn theo chương trình hợp tác với tỉnh.

1.3. Lưu học sinh thuộc các tỉnh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tự túc theo chương trình hợp tác với tỉnh.

2. Chế độ hỗ trợ đào tạo

2.1. Kinh phí chi trực tiếp cho lưu học sinh

2.1.1. Lưu học sinh thuộc các tỉnh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tập tại tỉnh theo chương trình hợp tác.

a) Chi sinh hoạt phí cho lưu học sinh

          - Bồi dưỡng tiếng Việt trước khi vào học chuyên ngành: 3.160.000 đồng/ lưu

học sinh/tháng.

          - Đào tạo trình độ trung cấp: 2.680.000 đồng/lưu học sinh/tháng.

          - Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học (bao gồm cả đào tạo bằng hình thức liên thông): 3.160.000 đồng/lưu học sinh/tháng.

- Đào tạo trình độ thạc sĩ: 3.580.000 đồng/lưu học sinh/tháng (đối với trường hợp đào tạo chính quy không tập trung thì được hưởng theo số tháng thực học tại trường).

          b) Trang cấp ban đầu (không bao gồm đối tượng đào tạo trình độ thạc sĩ, đào tạo bằng hình thức liên thông): Tổng số tiền trang cấp ban đầu cho một lưu học sinh, mức chi tối đa là: 2.500.000 đồng (chỉ trang cấp một lần cho cả khóa học).

          c) Hỗ trợ chi phí đi lại cho lưu học sinh: Hỗ trợ 01 lượt sang và 01 lượt về nước: 1.500.000 đồng/lưu học sinh/lượt (cả đi và về: 3.000.000 đồng/khóa đào tạo).

          2.1.2. Kính phí hỗ trợ đi lại và sinh hoạt phí cho cán bộ các ban, ngành, lực lượng vũ trang các tỉnh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tham dự đào tạo, bồi dưỡng tiếng Việt, chuyên môn ngắn hạn theo chương trình hợp tác: 4.190.000 đồng/lưu học sinh/tháng (theo số tháng thực học).

            2.1.3. Kinh phí đào tạo đối với lưu học sinh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào học tự túc theo chương trình hợp tác đạt thành tích học tập:

          - Loại Giỏi: 12.000.000 đồng/lưu học sinh/năm học.

          - Loại Xuất sắc: 13.200.000 đồng/lưu học sinh/năm học.

          Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo được cấp theo từng năm học.

          2.2. Hỗ trợ các chế độ khác cho lưu học sinh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào theo chương trình hợp tác: Nhà trường bố trí phòng ở và cho mượn một số đồ dùng sinh hoạt trong phòng như ti vi, quạt và một số thiết bị khác. Các tài sản trên thuộc tài sản của nhà trường, do nhà trường quản lý, giao cho lưu học sinh mượn luân chuyển tài sản theo Quy chế của nhà trường.

Lưu học sinh thuộc diện đào tạo theo chương trình hợp tác với tỉnh Sơn La sau khi tốt nghiệp khóa học có kết quả tốt nghiệp từ loại giỏi trở lên, có nguyện vọng học tiếp lên trình độ cao hơn và được tỉnh chủ quản đề nghị sẽ được tiếp tục học liên thông từ trung cấp lên cao đẳng, từ cao đẳng lên đại học, từ đại học lên cao học và được hỗ trợ sinh hoạt phí theo mức quy định tại Tiết a, Điểm 2.1.1, Khoản 2.1, Mục 2, Điều 1; kinh phí đào tạo quy định tại Điểm 2.3.2, Khoản 2.3, Mục 2, Điều 1 Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh.

2.3. Các khoản chi cho cơ sở đào tạo

2.3.1. Nội dung chi

- Chi thường xuyên hàng tháng, bao gồm: Tiền bồi dưỡng giảng dạy ngoài giờ, chi bồi dưỡng tiếng Việt chuyên ngành, chi tài liệu, thí nghiệm, thực hành, thực tập môn học, các khoản chi khác có liên quan đến giảng dạy và học tập của lưu học sinh.

- Chi hành chính gồm: Văn phòng phẩm, văn hoá, thể thao, điện, nước, xăng dầu, các loại bảo hiểm theo quy định (bảo hiểm y tế học sinh, y tế cơ quan...), khám bệnh tổng thể đầu khóa học, mua sắm bổ sung vật rẻ tiền mau hỏng, tiếp khách, các khoản chi khác.

- Chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, thực hành và trang thiết

bị phục vụ sinh hoạt của lưu học sinh ở tại ký túc xá, chi tham quan, chi làm hồ

sơ thủ tục nhập học, chi tổng kết, kết thúc khoá học, chi hướng dẫn làm luận văn tốt nghiệp, chi tặng phẩm.

- Chi các khoản phát sinh trong năm: Khám bệnh tổng thể định kỳ hàng năm; chi cho các hoạt động chào mừng Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước CHDCND Lào, Tết cổ truyền Việt Nam và Tết cổ truyền nước CHDCND Lào.

2.3.2. Kinh phí đào tạo

- Các cơ sở đào tạo tiếng Việt, trung cấp, cao đẳng, đại học và đào tạo thạc sĩ: 12.000.000 đồng/lưu học sinh/năm.

- Các cơ sở có các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: 1.200.000 đồng/lưu học sinh/tháng (tính số tháng thực học).

2.3.3. Hỗ trợ kinh phí đối với các cơ sở đào tạo làm thủ tục gia hạn visa, thị thực cho lưu học sinh đào tạo chính quy: Tối đa 1.000.000 đồng/lưu học sinh/năm.