vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: — Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Lạng Sơn Ban hành 21/07/2017 Hiệu lực 24/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 42/2017/NQ-HĐND
25/07/202305/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 24/07/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 158/2014/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 158/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu lệ phí: Người đăng ký cư trú, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy địnhcủa pháp luật về cư trú.

3. Mức thu lệ phí

Số
 TT
Nội dung thu lệ phí Đơn vị tính Mức thu
Công dân cư trú tại các phường Công  dân cư trú tại các xã, thị trấn
1 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú Đồng/lần đăng ký 18.000 9.000
2 Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân Đồng/lần cấp 24.000 12.000
3 Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú Đồng/lần điều chỉnh 10.000 5.000
4 Gia hạn tạm trú Đồng/lần gia hạn 12.000 6.000

4. Đối tượng được miễn lệ phí:

a) Trẻ em

b) Hộ nghèo

c) Người cao tuổi

d) Người khuyết tật

đ) Người có công với cách mạng

e) Công dân có hộ khẩu thường trú ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016) và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.

g) Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

h) Các trường hợp cấp đổi, cấp lại, đính chính sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do sai sót của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đăng ký cư trú hoặc vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, đổi số nhà.

5. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí: Cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.