vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2020 Thay thế: 33/2020/NQ-HĐND · 10/12/2020
Bình Phước Ban hành 19/07/2017 Hiệu lực 22/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 33/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 33/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 42/2017/NQ-HĐND
21/12/202033/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng.

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch, bao gồm:

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã);

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (Ủy ban nhân dân cấp huyện).

b) Cá nhân đăng ký các việc hộ tịch, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí trừ các trường hợp được miễn theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật;

b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.

3. Mức thu: có phụ lục kèm theo Nghị quyết.

4. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.