vanban.org

Điều 1. Ban hành một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Yên Bái, với những nội dung như sau: — Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/09/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 26/08/2016 Hiệu lực 06/09/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Yên Bái · 42/2016/NQ-HĐND
06/09/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Yên Bái · 01/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Yên Bái, với những nội dung như sau:

I. Những quy định chung.

  Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp phải có trong dự toán được giao; các khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp nào được đưa vào dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng nhân dân cấp đó và được quyết toán với ngân sách cùng cấp. Các chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.  

  Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chịu trách nhiệm trong quản lý và sử dụng kinh phí được phân bổ đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.

  Định mức chi tiêu tại Nghị quyết này là mức chi tối đa; căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định nội dung chi và mức chi cho phù hợp.

  II. Chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

  1. Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp:

  a) Chi soạn thảo hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra đề án, tờ trình, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân:

  - Cấp tỉnh: 900.000 đồng/văn bản.

  - Cấp huyện: 500.000 đồng/văn bản.

  - Cấp xã: 300.000 đồng/văn bản.

  b) Soạn thảo báo cáo, đề án, Tờ trình của Thường trực HĐND trình cấp có thẩm quyền:

  - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản.

  - Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản.

  - Cấp xã: 200.000 đồng/văn bản.

  c) Văn bản thoả thuận của Thường trực HĐND với UBND giữa 2 kỳ họp:

  - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản.

  - Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản.

  - Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.

  d) Rà soát, hoàn chỉnh Nghị quyết của HĐND tỉnh:

  - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản.

  - Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản.

  - Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.     

đ) Đại biểu HĐND, khách mời dự kỳ họp của HĐND được bố trí ăn, nghỉ tại các địa điểm do cơ quan, tổ chức bố trí:

  * Mức tiền ăn cho đại biểu HĐND và khách mời:

  - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày.

  - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày.

  - Cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày.

  * Mức tiền ăn cho công chức, viên chức, người lao động phục vụ kỳ họp:

  - Cấp tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày.

  - Cấp huyện: 80.000 đồng/người/ngày.

  - Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày.

  e) Mức tiền ăn tổng kết kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh bằng mức tiền ăn 01 ngày của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh:

  g) Tập hợp ý kiến thảo luận tổ:

  - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi.

  h) Bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân thực tế dự họp nghiên cứu tài liệu:

  - Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/ngày.

  - Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày.

  i) Chi cho các cuộc họp thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết:

  * Chủ trì cuộc họp:

  - Cấp tỉnh: 120.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.

          * Chi cho các thành viên dự họp và công chức, viên chức, người lao động phục vụ:

  - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.

          * Chi cho công chức, viên chức, người lao động phục vụ cuộc họp:

  - Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi.

  k) Xây dựng và hoàn thành báo cáo tổng hợp kết quả trả lời chất vấn; báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị cử tri của Hội đồng nhân dân các cấp; báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tổ:

  - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản.

  - Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản.

  - Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.

  2. Chi cho hoạt động giám sát, khảo sát:

  a) Công tác giám sát:

  * Trưởng đoàn giám sát:

  - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp huyện: 90.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.

  * Thành viên đoàn giám sát:

  - Cấp tỉnh: 90.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.

  * Cán bộ công chức và người lao động phục vụ đoàn giám sát:

  - Cấp tỉnh: 60.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi.

  b) Chi xây dựng đề cương và báo cáo kết quả giám sát của Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân:

  * Xây dựng kế hoạch và đề cương giám sát chi tiết:

  - Cấp tỉnh: 750.000 đồng/đợt.

  - Cấp huyện: 350.000 đồng/đợt.

  - Cấp xã: 200.000 đồng/đợt.

 * Xây dựng báo cáo kết quả giám sát chung của đoàn giám sát:

  - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/văn bản.

  - Cấp huyện: 500.000 đồng/văn bản.

  - Cấp xã: 250.000 đồng/văn bản.

  c) Mức chi cho hoạt động khảo sát  bằng 50% mức chi hoạt động giám sát.

  3. Chi tiếp xúc cử tri:

  a) Chi cho đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri:

  - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp huyện: 60.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.

b) Chi cho cán bộ công chức và người lao động phục vụ tiếp xúc cử tri:

  - Cấp tỉnh: 60.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi.

  c) Chi viết báo cáo tổng hợp kết quả tiếp xúc cử tri:

  - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản.

  - Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản.

  - Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.

4. Chi cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân:

a) Chủ trì cuộc họp:

  - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp huyện: 110.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp xã: 80.000 đồng/người/buổi.

  b) Chi cho công chức, viên chức, người lao động phục vụ:

  - Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi.

  - Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.

  c) Chi công tác xây dựng chương trình, kế hoạch nhiệm kỳ, hàng năm của Hội đồng nhân dân; xây dựng báo cáo trình Đảng Đoàn Hội đồng nhân dân:

  - Cấp tỉnh: 900.000 đồng/văn bản.

  - Cấp huyện: 500.000 đồng/văn bản.

  - Cấp xã: 250.000 đồng/văn bản.

  5. Một số chế độ chi khác đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp:

  Tuỳ điều kiện và khả năng cân đối ngân sách của mỗi cấp, Thư­ờng trực Hội đồng nhân dân quyết định các mức chi phù hợp cho các hoạt động sau:

  a) Chi thăm hỏi ốm đau đối với đại biểu Hội đồng nhân dân:

          - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/lần.

          - Cấp huyện: 300.000 đồng/lần.

          - Cấp xã: 200.000 đồng/lần.

  b) Chi hỗ trợ khó khăn đột xuất cho đại biểu Hội đồng nhân dân (bị bệnh hiểm nghèo, tai nạn, thiên tai...), tuỳ từng trường hợp do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định mức trợ cấp cụ thể, nhưng không vượt quá mức 5.000.000 đồng/người.    

  c) Chi tặng quà các đối tượng chính sách xã hội, tuỳ từng trường hợp do Thường trực HĐND các cấp quyết định mức trợ cấp, cụ thể như sau:

  - Đối với tập thể: không quá mức 3.000.000 đồng/lần;

  - Đối với cá nhân: không quá mức 700.000 đồng/người/lần.

  d) Hỗ trợ may lễ phục, trang phục:  

  - Hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân, tuỳ vào khả năng ngân sách các cấp, do Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định mức chi cụ thể, nhưng không vượt quá mức: 3.000.000 đồng/bộ (không quá 02 bộ/nhiệm kỳ).