vanban.org

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: — Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2025
Gia Lai Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

1. Người nộp phí:

Là tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh hoặc cung ứng các dịch vụ khác, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.

2. Tổ chức thu phí:

Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chịu trách nhiệm thu phí.

3. Mức thu phí:

STTLoại đườngĐơn vị tínhMức thu
Đô thị loại IIĐô thị loại IIIĐô thị loại IVĐô thị loại V
IPhí sử dụng tạm thời lòng đường (áp dụng cho xe ô tô)
1Thu theo từng lần tạm dừng, tạm đỗĐồng/xe/lượt10.0007.0005.0003.000
2Đậu đỗ thường xuyên (thu 1 lần theo tháng)
aĐường loại IĐồng/xe/tháng120.000100.00080.00060.000
bĐường loại IIĐồng/xe/tháng110.00090.00070.00050.000
cĐường loại IIIĐồng/xe/tháng100.00080.00060.00040.000
dĐường loại IVĐồng/xe/tháng90.00070.00050.00030.000
IIPhí sử dụng tạm thời hè phố
1Đường loại IĐồng/m2/tháng50.00040.00030.00020.000
2Đường loại IIĐồng/ m2/tháng40.00030.00020.00015.000
3Đường loại IIIĐồng/ m2/tháng25.00020.00015.00010.000
4Đường loại IVĐồng/ m2/tháng20.00015.00010.0005.000

+ Trường hợp sử dụng lòng đường, hè phố để thi công, sửa chữa công trình, trung chuyển vật liệu: mức thu được tính bằng 1,5 lần so với mức thu trên (trừ các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước).

+ Loại đường trên được quy định tại Bảng phân loại đường phố và giá đất của tỉnh.

4. Kê khai, nộp phí của tổ chức thu:

- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ số tiền phí được để lại theo chương, mục, tiểu mục tương đương của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Chậm nhất là ngày 05 tháng sau, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

5. Quản lý và sử dụng phí:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngân sách nhà nước chưa đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, tỷ lệ trích để lại là 10% tổng số tiền phí thu được để phục vụ công việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

- Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế lấy thu bù chi, ngân sách nhà nước chỉ đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, tỷ lệ trích để lại là 90% tổng số tiền phí thu được để phục vụ công việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

- Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.