vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: — Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND8

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 26/2019/NQ-HĐND · 12/12/2019
Bình Dương Ban hành 10/12/2012 Hiệu lực 17/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chế độ hỗ trợ, chi tiêu tài chính và định mức chi đối với lĩnh vực văn hóa, thể thao tỉnh Bình Dương · 26/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND8 Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 42/2012/NQ-HĐND8
01/01/202026/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 17/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND8 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Phạm vi áp dụng

Chế độ chi tiêu tài chính áp dụng cho các giải thi đấu thể thao cấp khu vực; cấp tỉnh; cấp huyện; cấp xã; những hội thi thể thao và các giải thể thao khác tổ chức trên địa bàn tỉnh Bình Dương được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của ngành thể dục thể thao địa phương quyết định (trừ các giải thi đấu bóng đá thuộc hệ thống giải thi đấu của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam) sau đây gọi tắt là giải thi đấu thể thao bao gồm:

a) Đại hội thể dục thể thao;

b) Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao;

c) Hội thi thể thao quần chúng;

d) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.

2. Đối tượng áp dụng

a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao;

b) Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;

d) Vận động viên, huấn luyện viên;

đ) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

3. Thời gian áp dụng

a) Thời gian tập trung tập luyện (áp dụng cho vận động viên, huấn luyện viên)

- Đối với các môn thể thao nhóm 1 không quá 25 ngày;

- Đối với các môn thể thao nhóm 2 không quá 12 ngày.

Riêng đối với những hội thi thể thao, các giải thể thao quần chúng của ngành tỉnh, ngành huyện: Căn cứ vào tính chất, quy mô của giải, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thời gian tập luyện nhưng không vượt quá 40% số ngày quy định trên.

b) Thời gian tập trung làm nhiệm vụ của các thành viên, tập trung thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên là số ngày có mặt thực tế thực hiện nhiệm vụ hoặc tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Nội dung chi

a) Chi tiền ăn, chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên;

b) Chi tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có);

c) Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát;

d) Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác;

đ) Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;

e) Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;

g) Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí, tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo;

h) Chi in vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu;

i) Chi làm huy chương, cờ, cúp;

k) Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải.

5. Mức chi

a) Chi tiền ăn

- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh được hưởng mức quy định theo Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC- BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao.

- Tiền ăn của các đối tượng khác:

Stt Nội dung Đơn vị tính Đối với các giải thi đấu thể thao
Cấp khu vực, cấp tỉnh Cấp huyện, ngành tỉnh Cấp xã, ngành huyện
1 Tiền ăn đối với thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu. đồng/người/ ngày 150.000 105.000 75.000
2 Hỗ trợ tiền ăn tập luyện đối với vận động viên, huấn luyện viên không thuộc các đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh. 45.000 30.000 20.000
3 Hỗ trợ tiền ăn thi đấu đối với vận động viên, huấn luyện viên không thuộc các đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh. 100.000 65.000 50.000

b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ

Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.

Stt Nội dung Đơn vị tính Đối với các giải thi đấu thể thao
Cấp khu vực, cấp tỉnh Cấp huyện, ngành tỉnh Cấp xã, ngành huyện
1 Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn đồng/người/ ngày 80.000 55.000 40.000
2 Thành viên các Tiểu ban chuyên môn 60.000 40.000 30.000
3 Giám sát, trọng tài chính đồng/người/buổi 60.000 40.000 30.000
4 Thư ký, trọng tài khác 50.000 35.000 25.000
5 Công an, y tế 45.000 30.000 20.000
6 Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ 45.000 30.000 20.000

c) Chi đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ

Stt Nội dung Đơn vị tính Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
1 - Người tập: + Tập luyện đồng/người/buổi   đồng/người/buổi 30.000 25.000 20.000
2 + Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) 40.000 35.000 30.000
3 + Chính thức 70.000 60.000 50.000
4 - Giáo viên quản lý, hướng dẫn 60.000 40.000 35.000

d) Các nội dung chi còn lại được thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành.