Điều 1. Quy định về nội dung chi, mức chi và kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Nội dung chi, mức chi và kinh phí đảm bảo quy định tại Nghị quyết này phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình của các tổ chức, cá nhân:
1. Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Phòng Tư pháp các huyện, thành phố;
3. Các cơ quan, tổ chức khác được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
4. Các tổ hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên hoạt động theo quy định của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
II. Nội dung chi, mức chi
1. Nội dung chi:
- Đối với công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: Theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP).
- Đối với hoạt động hòa giải ở cơ sở: Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở và quy định tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (viết tắt là Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP).
2. Mức chi:
- Đối với công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTP-BTC.
- Đối với công tác hòa giải ở cơ sở: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTP-BTC.
- Một số mức chi có tính chất đặc thù trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Phụ lục I và mức chi đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
III. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách Nhà nước cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị. Kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
2. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTP-BTC, Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTP-BTC của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.